Viêm màng trong tim nhiễm khuẩn bán cấp
(Subacute infective endocarditis)
(K 2)
TS. Nguyễn Đức Công (Bệnh học nội khoa HVQY)
3. Giải phu bệnh.
3.1. Tn thương tim:
- Nốt sùi (vegetation) tổn thương ch yếu. Hay nốt sùi van 2 lá,
van động mạch chủ, vách liên thất gần l thông... Kích thước nốt sùi to, nh
khác nhau, hình thái cũng rất thay đổi: có nt sùi như súp lơ, nốt sùi ch hơi
nổi vồng lên rất kín đáo.
- Các nốt sùi hay b bong tách ra để lại các vết loét van đi ti c
động mạch gây tắc mạch. Loét nông hay sâu tùy từng trường hợp. Loét sâu
th gây thủng van, đứt dây chằng-cột , thủng vách liên thất...
- V vi thể: tăng sinh tế bào phù n van tim. Trong các nốt sùi
những đám vi khuẩn
được bao bọc xung quanh một lp fibrin - bạch cầu. Các nốt sùi không
mạch máu nuôi dưỡng nên khi điều tr phải dùng kháng sinh liu cao, kéo
dài thì thuc mi ngm o sâu đ dit hết vi khun trong nt sùi.
- Tổn thương ở nơi khác:
Thường viêm tim k dưới màng trong tim màng ngoài tim,
thoái hoá th cơ, viêm các tiểu động mạch và mao mạch. những đám thâm
nhiễm do viêm quanh mạch máu màng ngoài tim.
th những ổ áp xe ở cơ timvòng van.
3.2. Tn thương ngoài tim:
- Tắc hoặc giãn động mạch do viêm lan to lp nội mạc.
- Viêm nội m mạc mạch máu gây xuất huyết dưới da, hạt Osler và hình
thành các cục nghẽn.
- Gan và lách thường to do phn ứng của h thống liên võng-nội mô. Đôi
khi có các nhồi máu gan lách.
- Thân: viêm cầu thân bán cấp, xung huyết, xâm nhập nhiều hồng
cầu, bạch cầu trong tổ chức kẽ.
4. Triệu chứng.
4.1. Lâm sàng:
Dưới đây th điển hình của viêm màng trong tim nhim khuẩn bán
cấp, cấy máu (+), trên một bệnh nhân bệnh tim cũ.
4.1.1. Hoàn cảnh phát sinh bệnh:
- Bệnh khởi phát âm thầm, t t vi tình trạng sốt kéo dài không
nguyên nhân. khi sốt cao, rét run; khi sốt nhẹ, kín đáo nên cần phải theo
dõi nhiệt độ th 3 giờ/ lần. Nói chung bệnh nhân bệnh van tim t trước,
b sốt không căn nguyên trên một tun kèm theo tình trạng suy nhược
thể, mệt mỏi, chán ăn, đổ m hôi v đêm, đau khớp, nhức đầu thì phải nghĩ
đến viêm màng trong tim nhiễm khuẩn và phải tiến hành khám xét, xét nghim
để xác định chẩn đoán.
- khi bnh được phát hiện suy tim hay tc mạch ( não, chi, ph
tạng...) một bệnh nhân
đangsốt.
4.1.2. Khám lâm sàng:
giai đoạn toàn phát, c triệu chứng dần:
- Sốt triệu chứng hằng định, kéo dài. Hình thái sốt rất thay đổi: sốt
nh hoặc vừa hoặc nặng;
th sốt dao động và thường rất dai dẳng. Đôi khi sốt cao, rét run, toát
m hôi.
- Kèm theo sốt toàn trạng sa sút: xanh xao, kém ăn, nhức đầu, suy
nhược, đau khớp. Phải cấy máu khi đang sốt, t run thì t l dương tính mi
cao.
- Biểu hiện ở tim:
. Phát hiện được bệnh tim sẵn t trước. Thường gặp là: h van 2 lá,
h van động mạch chủ, bệnh van 2 lá-động mạch chủ, còn ống động mạch,
thông liên thất, hẹp l van động mạch chủ, hẹp l van 2 lá, t chứng Fallot...
. c nốt sùi hay bong ra gây loét làm thủng van tim, đứt dây chằng ct
cơ, thủng vách tim gây tiếng thổi thực th mới (thường thổi tâm thu của h
van 2 hoặc thổi tâm trương của hở van
động mạch chủ). Khi phát hiện tạp âm mới thì phải xác định tính chất
thực th của tiếng thổi để
phân bit vi tiếng thi cơ năng thưng gp bệnh nhân st thiếu
u, suy tim.
- Biểu hiện ở ngoài tim:
. Lách to gặp khoảng 50% các trường hợp viêm màng trong tim nhim
khuẩn bán cp. Đây triệu chứng rất giá tr gi ý cho chẩn đoán mt
bệnh nhân bnh tim st kéo dài. Lách thường to t 1-4 cm dưới b sườn,
đau khi sờ nắn.
. da, niêm mạc: chín mé gi những mụn màu đỏm, giữa màu
trắng, thường đầu ngón tay hay ngón chân, đau nhiều, sau vài ngày t mất,
không để lại dấu vết gì. Đây cũngmột triệu chứng giá tr chẩn đoán cao.
Xuất huyết dưới da và niêm mạc dưới dạng đốm xuất huyết chân,
vùng dưới xương đòn, niêm mạc miệng, dưới móng tay, móng chân, kết mạc.
Thường xuất hiện từng đợt, mỗi đợt vài ngày.
th những nốt xuất huyết nh lòng bàn tay, gan bàn chân gọi
dấu hiệu Janeway. Soi đáy mt th thy xut huyết vi nh nh là những
vết trng nht ca Roth.
. Móng tay khum, ngón tay dùi trống cũng rất giá tr chn đoán
nhưng thường triệu
chứng xuất hiện muộn.
. Tai biến mạch máu: