42
VIÊM PHỔI LIÊN QUAN ĐẾN THỞ MÁY
1. ĐẠI CƢƠNG
Định nghĩa: viêm phổi liên quan đến th máy (Ventilator Associated
Pneumonia - VAP), được định nghĩa nhiễm trùng nhu phi xy ra sau 48 gi k
t khi người bệnh đưc th máy (qua ng ni khí qun, hoc canuyn m khí qun),
người bnh không trong thi k bnh ti thi đim bắt đầu được th y.
bnh lý nhim khun bnh vin rất thưng gp trong khoa hi sc, vi t l
8-10% ngưi bệnh điều tr ti khoa hi sc, 27% trong s ngưi bệnh được th
y. T l t vong khong 20-50% theo nhiu nghiên cu, thm chí th ti 70%
khi nhim các vi khuẩn đa kháng.
Làm tăng t l t vong, kéo dài thi gian th máy, thi gian nm viện tăng
chi phí điu tr.
2. NGUYÊN NHÂN VÀ CÁC YU T NGUY CƠ
2.1. Nguyên nhân
- Các vi sinh vt gây bnh rất thay đổi ph thuộc vào đặc điểm người bnh
trong tng khoa hi sức, phương tin chẩn đoán, thời gian nm viện cũng như thời
gian nằm điều tr ti khoa hi sc, qui trình kim soát nhim khunvà các chính sách
s dng kháng sinh ti đơn vị đó.
- Các nguyên nhân hay gp trong viêm phổi liên quan đến th y sm (< 5
ngày): t cu nhy methicillin, Streptococcus pneumoniae, Hemophilus influenzae.
- Viêm phi bnh vin muộn ( 5 ngày): t cu kháng methicillin,
P.aeruginosa, Acinetobacter baumannii, Klebciella pneumonia.Stenotrophomonas
maltophilia.
- Ngưi bệnh đã dùng kháng sinh trước đó: t cu kháng methicillin,
P.aeruginosa, Acinetobacter baumannii và các vi khuẩn gram âm đa kháng khác.
- Ngoài ra gần đây nấm nguyên nhân rất đáng chú ý gây viêm phổi bnh
viện, đặc bit những ngưi bệnh địa suy gim min dch, s dng kháng sinh
ph rng dài ngày.
2.2. Các yếu t nguy cơ của viêm phổi liên quan đến th máy
a) Yếu t liên quan đến người bnh
- Tuổi ≥ 60.
- Mc đ nng ca bnh.
- Suy tng.
- Dinh dưng kém hoc gim albumin máu.
- Đau bụng thượng v hoc có phu thut vùng ngc.
- Hi chng suy hô hp cp tiến trin.
- Bnh phi mn tính.
- Bnh lý thần kinh cơ.
43
- Chấn thương, bỏng.
- Hôn mê, suy gim ý thc.
- Hít phi lưng th tích ln.
- Có vi khun khu trú đường hô hp trên.
- Vi khun khu trú d dày và độ pH dch v thp
- Viêm xoang.
b) Yếu t liên quan đến các bin pháp can thip
- Thi gian thy.
- Đặt li ni khí qun.
- Thay đổi h thng dây th thường xuyên.
- Đặt ng thông d y.
- Theo dõi thưng xuyên áp lc ni s.
- Dùng thuc an thần, giãn cơ.
- Dùng thuc kháng H2, thuc kháng acid.
- Truyền > 4 đơn v máu.
- Tư thế đầu, nm nga.
- Vn chuyn ra ngoài khoa hi sc.
c) Các yếu t khác
Mùa: mùa thu, mùa đông.
2.3. Yếu t nguy cơ và các vi sinh vật đc bit
Vi sinh vt
Yếu t nguy cơ
H. influenzae,
Moraxella catarrhalis,
S. Pneumoniae
Bnh phi tc nghn mn tính, viêm phổi liên quan đến
th máy đt sm (xut hin sớm < 5 ngày sau khi đưc
th y).
P. aeruginosa,
Acinetobacter
baumannii
Điu tr bằng corticoid, suy dinh dưỡng, bnh phi (giãn
phế quản, nang phi), viêm phổi liên quan đến th
máy muộn, có dùng kháng sinh trước đó.
T cu
Hôn mê, chấn thương sọ não, phu thut thn kinh, đái
tháo đưng, suy thn mn, cúm.
Vi khun k khí
Hít phi.
Legionella
Hóa tr liệu, điều tr corticoid, bnh lý ác tính, suy thn,
gim bch cu, lây nhim t h thống nước bnh vin.
Aspergillus
Điu tr bng corticoid, thuốc độc tế bào, bnh phi tc
nghn mn tính.
Candida albicans
Suy gim min dch, thuốc độc tế bào, s dng corticoid,
kháng sinh ph rộng dài ngày, người bệnh có lưu các ng
thông mạch máu dài ngày …
Influenza
Mùa đông, suy giảm min dch, bnh lý mn tính tim
n, sng nơi có dịch cúm lưu hành ...
Virus hp bào hô hp
Suy gim min dch, bnh tim hoc phi mn tính.
44
3. TRIU CHNG
3.1. Lâm sàng
Các triu chng xut hin sau 48 gi k t khi được th máy (qua ng ni khí
qun hoc qua canuyn m khí qun).
- Dch phế qun có mủ, đặc và s ng nhiu hơn.
- St > 38ºC hoc < 35,5ºC.
- Nghe phi có ran bnh lý.
3.2. Cn lâm sàng
- X quang đám thâm nhiễm mi, tn ti dai dng, hoc thâm nhim tiến trin
thêm sau 48 gi k t khi th y.
- Tăng bch cu > 10G/l hoc gim bch cu < 4G/l.
- Procalcitonin tăng cao > .0,125 ng/ml
- Cy dch hút phế qun >105 CFU/ml, hoc
- Cy dch ra phế qun phế nang > 104 CFU/ml, hoc
- Cy mu bnh phm chi phế qun có bo v > 103 CFU/ml.
- Gim oxy hóa máu: đánh giá dựa vào SpO2 bão hòa oxy mch ny), hoc
ch s PaO2/FiO2 khi có kết qu khí máu động mch.
4. CHẨN ĐOÁN
4.1. Chẩn đoán xác định
- Các triu chng xut hin sau 48 gi k t khi đưc th y (qua ng ni khí
qun hoc qua canuyn m khí qun).
- X quang phi: tổn thương mới hoc tiến trin kéo dài trên 48 gi kèm theo 2
trong 3 du hiu sau:
+ Nhit đ > 38,3oC hoc < 35oC.
+ Bch cu > 10000/mm3, hoc < 4000/mm3.
+ Procalcitonin tăng cao hơn.
+ Đờm đục hoặc thay đổi tính chất đờm.
- Nuôi cy dch phế quản dương tính.
4.2. Chẩn đoán phân biệt
a) Viêm phi mc phi ti cộng đồng
- Ngưi bnh kết qu cy vi sinh vt lần đầu (trong vòng 48 gi đầu k t
khi nhp viện) dương tính.
- Không có các yếu t nguy cơ mắc viêm phổi liên quan đến chăm sóc y tế.
b) Viêm phổi liên quan đến cơ sở chăm sóc y tế.
Ngưi bnh kết qu cy vi sinh vt lần đầu (trong vòng 48 gi đầu k t khi
nhp viện) dương tính, và có kèm bt k mt trong s các tiêu chun sau:
- Ngưi bệnh đưc chuyn t một cơ sở chăm sóc y tế khác.
- Đang được lc máu, vết thương hay được điều tr bng tiêm truyền như
mt ngưi bnh ngoi trú.
45
- Ngưi bệnh đã được nhp viện điu tr (thời gian điều tr ít nht 3 ngày) trong
vòng 90 ngày tr lại đây.
- tình trng suy gim min dch do bnh lý nn, hoặc do điều tr (nhim
HIV, dùng corticoid kéo dài hoc hóa tr liu).
c) Viêm phi bnh viện không liên quan đến th y
- Ngưi bnh kết qu cy vi sinh vt ln đầu dương tính (cy ti thời điểm
sau 48 gi k t khi vào vin).
- Ngưi bnh không hoặc chưa đưc thy.
4.3. Chẩn đoán nguyên nhân
Chẩn đoán nguyên nhân dựa trên các yếu t nguy cơ (qua hỏi bnh, làm các xét
nghim cn thiết), làm đầy đ các t nghim vi sinh (giúp phân lp vi khun y
bnh).
5. X TRÍ
5.1. Nguyên tc la chn kháng sinh
- Xem xét k các yếu t sau đ la chn kháng sinh thích hp:
+ Cơ địa người bnh, các yếu t nguy cơ và bệnh lý kèm theo.
+ Các kháng sinh đã dùng trước đó.
+ Mc đ tổn thương phi.
+ Dch t hc, mức độ nhy cm ca các chng vi khun, hoc nm ti tng
khoa, bnh vin, điều này rt quan trng vì vi khun gây bnh mức độ kháng kháng
sinh không ging nhau gia các khoa, bnh vin, vy phi tiến hành định k vic
điều tra dch t phát hiện nguyên nhân, đường lây truyn, mức độ nhy cm vi thuc
kháng sinh để đưa ra quyết đnh phù hp.
+ Viêm phi bnh vin sm hay mun.
- Kháng sinh la chn theo kinh nghim cn được cho sm (tt nht sau khi ly
các bnh phm như dch phế quản, máu… làm xét nghiệm vi sinh), đúng - đủ liu, sau
đó điều chỉnh theo đáp ng lâm sàng và kết qu xét nghim vi sinh.
5.2. X trí ban đầu và vn chuyn cp cu
- Ngưi bnh mc viêm phổi liên quan đến th y thường đang được điều tr
tại các sở Hi sc Cp cứu. Trưng hợp đang được điều tr hoặc chăm sóc dài
ngày tại các cơ sở y tế khác, người bnh cần được vn chuyn sm và an toàn đến các
khoa Hi sức để được điều tr và theo dõi sát.
- Trưc khi vn chuyn, cn ch định sm kháng sinh theo kinh nghim liều đầu
tiên (dựa trên địa định hướng bộ trên lâm sàng). Ngoài ra, người bnh phi
được đánh giá c th tình trng hô hấp để ch định phương thức th máy phù hp.
- Trong quá trình vn chuyn phải đảm bo mch, huyết áp và tình trng hô hp
ổn định (dch truyn, thông khí vi y th vn chuyn chuyên dng hoc bóp bóng
qua ng ni khí qun/canuyn m khí qun). Tên, liu thi gian s dng thuc
kháng sinh phải được ghi đy đ trong tóm tt bnh án chuyn vin (hoc giy chuyn
vin).
46
5.3. X trí ti bnh vin
a) Kháng sinh điều tr viêm phi bnh viện trong trường hp không nguy cơ nhiễm
vi khuẩn đa kháng
- Điu tr kháng sinh kinh nghim vi: t cu nhy methicillin, Streptococcus
pneumoniae, Hemophilus influenzae, vi khun gram âm đường rut nhy vi kháng
sinh.
- La chn mt trong s các kháng sinh:
+ Ceftriaxone.
+ Quinolon (levofloxacin, moxifloxacin, ciprofloxacin).
+ Ampicillin/sulbactam, hoc ertapenem.
b) Viêm phổi liên quan đến th y có nguy cơ nhiễm các vi sinh vật đa kháng
- Điu tr tp trung vào các tác nhân: t cu kháng methicillin, P. aeruginosa,
Acinetobacter, Klebsiella, Enterobacter, Serratia, Stenotrophonas, Burkhoderia
cepacia.
- La chn 1 loi kháng sinh nhóm A kết hp vi 1 kháng sinh nhóm B; cân
nhc thêm nhóm C hoc D, tùy theo định hướng tác nhân gây bnh (nếu vi khun sinh
ESBL: carbapenem kết hp vi fluoroquinolon).
- Nhóm A:
+ Cephalosporin kháng trc khun m xanh (cefepim, ceftazidim).
+ Carbapenem kháng trc khun m xanh (imipenem, meropenem).
+ Betalactam có hot tính c chế betalactamase (piperacillin/tazobactam).
- Nhóm B:
+ Fluoroquinolon kháng trc khun m xanh (ciprofloxacin, levofloxacin).
+ Aminoglycosid (amikacin, gentamycin, tobramycin).
- Nhóm C (nếu nghi ng t cu kháng methicillin):
+ Linezolid.
+ Vancomycin.
+ Teicoplanin (cân nhc nếu có nguy cơ kháng với vancomycin).
- Nhóm D (nếu nghi ng nhim nm):
+ Khi s dng kháng sinh ph rng > 7 ngày, hoặc cơ địa suy gim min dch.
+ Thuc chng nm: Fluconazol, itraconazol. Nếu đã kháng thì dùng thuốc
nhóm Enchinocandin.
- Nếu viêm phi liên quan đến th máy mun: có nguy hoc chc chn do
nhim vi khuẩn gram âm đa kháng: Colimycin kết hp vi carbapenem.
Đây là loại VAP muộn đang phổ biến nht Vit nam hin nay
- Điu chnh liu theo kết qu vi sinh vật và đáp ứng lâm sàng.
Chú ý:
Ngưi bnh suy thn cần điều chnh theo mc lc cu thn, kết qu định
ng kháng sinh trong máu (nếu có) và tình trạng ngưi bnh.