VIÊM PHỔI
(PNEUMONIA)
1/ NH HƯỞNG LÂM SÀNG CỦA VIÊM PHỔI LÀ GÌ ?
Viêm phi là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ 6 và nguyên nhân dn
đầu tvong do bnh nhiễm khuẩn Hoa Kỳ. Mỗi năm, có khoảng 5 triệu
trường hợp viêm phổi cộng đồng (community-acquired pneumonia) được xác
nhận, với hậu qu khong 500.000 trường hợp nhập viện. Hầu hết các trường
hợp viêm phổi cộng đồng được điều trị ngoại trú với một t lệ tử vong dưới
1%. Viêm phi đòi hi nhp viện có một t lệ tử vong 15%. Vai trò ca thầy
thuốc cấp cứu là chẩn đoán viêm phi một cách chính xác, nhận biết những ch
định nhp viện, và bắt đầu hỗ trợ hô hấp và liệu pháp kháng sinh thử nghiệm
(empirical antibiotic therapy).
2/ VIÊM PHỔI PHÁT TRIỂN NHƯ THỂ NÀO ?
Viêm phi là mt nhiễm trùng ca các khoang phế nang (alveolar space) của
phổi. Các nhiễm trùng thường là do hít vào các dịch tiết khẩu-hu
(oropharyngeal secretions). Khoảng 50% những người trưởng thành lành mạnh
hít những lượng nhỏ những chất dịch này trong lúc ngủ. Sự phát triển của viêm
phổi lâm sàng tùy thuc vào độc lực của các vi khuẩn được hít vào, kích thước
của inoculum, và kh năng của phòng vệ ký chủ đáp ứng một cách hiệu quả.
Viêm phi có thể phát triển khi các tác nhân gây bệnh được truyền bằng đưng
máu tmột nơi bị nhiễm trùng khác như đường tiết niệu hayda.
3/ LIỆT KÊ NHNG YẾU TỐ LÀM DỄ SỰ PHÁT SINH VIÊM PHI.
Đặt ống thông ni khí quản và đặt ống thông mũi-dạ dày.
Hút thuc (làm giảm chức năng thanh thải lông-dịch nhầy và đại thực
bào).
Nhiễm trùng virus (làm thương tổn biu mô hô hấp).
Tuổi cao (giảm chức năng thanh thải lông-dịch nhầy, giảm chức năng
miễn dịch).
Suy giảm miễn dịch (HIV, ung thư huyết học, a học liệu pháp).
4/ MÔ TẢ NHNG ĐẶC TÍNH LÂM SÀNG CỦA VIÊM PHI.
Vm phổi điển hình (typical pneumonia) với triệu chứng ho sinh đờm có
mủ, khó thở, và sốt. Dưới 50% các bnh nhân với viêm phổi cộng đng
(community-acquired pneumonia) có thể sinh đờm, và không có một du hiệu
lâmng nào đủ đáng tin cậy để xác lập hay loại bỏ chẩn đoán. Viêm phi vi
khuẩn (bacterial pneumonia) có thể được loại bỏ nơi những trẻ lớn tuổi hơn và
người trưởng thành, căn cứ trên bệnh sử và sự vắng mặt các bất thường về dấu
hiệu sinh tồn và thính chẩn ngực. Các nhũ nhi có th có sốt liên kết với cáu
kỉnh, nhịp thở nhanh (tachynea), tim nhịp nhanh, co rút liên sườn (intercostal
retractions), cánh mũi phập phồng (nasal flaring), hay grunting. Có thể không
có ho. Nhng người già hay những bệnh nhân suy kiệt có thể có những triệu
chứng không đặc hiệu và những dấu hiệu như lú lẩn hay suy thoái chc năng
cơ bản, hơn là những triệu chứng cổ điển.
Vm phổi không điển hình (atypical pneumonia) gây nên bởi Mycoplasma
pneumoniae, Chlamydia pneumoniae, và Legionella. Viêm phổi không điển
hình khởi đầu âm hơn và bao gồm không có sự sn xuất đờm, tăng bạch cầu,
và s đông đặc (consolidation) trên phim chp ngực. Ho và đau họng là những
triệu chứng nổi bật, và nhng bnh nhân này thể có những biu hiện ngoài
phổi, như viêm da, các biến chứng thần kinh (đau đu, viêm màng não vô
trùng), các biến chứng tim (viêm ngoại tâm mạc, viêm cơ tim), viêm gan,
bnh thận. Nhiều công trình nghiên cứu đã không nhận thấy những tiêu chun
lâmng hay X quang giúp phân biệt viêm phổi điển hình với không điển hình.
5/ SO SÁNH VIÊM PHỔI DO MYCOPLASMA VỚI VIÊM PHI DO
PHCẦU KHUẨN (PNEUMOCOCCUS).
Streptococcus.pneumoniae Khung cảnh lâm sàng Bình luận
Quyết định điều trị như bệnh
nhân ngoại trú (không có
bnh tim mạch).
Macrolide thế h mới
(azithromycin hay
clarithromycin) hay
doxycycline.
Erythromycin
không có hiệu quả
chống lại
H.influenzae
Quyết định điều trị như bệnh
nhân ngoại trú(với bệnh tim
mạch)
Bêta-lactam : (thuốc uống
cefpodoxime,
cefuroxime,amoxcillin-
clavunate, hay
cefpodoxime đường ngoài
rut) + macrolide hay
doxycycline hay
fluoroquinolone chống phế
cầu khuẩn (dùng đơn dộc).
Doxycycline mang
lại sự che chở
thích đáng đối với
H.influenzae
Quyết định điều trị như bệnh
nhân ni trú(không có bệnh
tim mạch).
Azithromycin tĩnh mạch
đơn đc hay doxycycline
một bêta-lactam hay
fluoroquinolone chống phế
cầu khuẩn (dùng đơn độc)
Quyết định điều trị như bệnh
nhân ni trú (với bệnh tim
mạch hay ở trong một nhà
dưỡng lão)
Bêta-lactam tĩnh mạch
(cefotaxime,
ceftriaxone,ampicilin-
sulbactam) + macrolide
tĩnh mạch hay thuốc uống
hay fluoroquinolone chống
phế cầu khun ng đơn
độc
Doxycycline
thể thay thế cho
macrolide
Quyết định điều trị ở ICU
Bêta-lactam chống
pseudomonas tĩnh mạch
(cefepime, imipenem,
meropenem, piperacillin-
tazobactam) + quinolone
chống pseudomonas tĩnh
mạch (ciprofloxacin)
aminoglycoside
tĩnh mạch +
macrolide tĩnh
mạch hoặc
fluoroquinolone
không chống
pseudomonas tĩnh
mạch, có thể thay
thế cho
ciprofloxacin.
21/ HAI KHÁNG SINH MACOLIDE MI CÓ KHÁNG KHUẨN PHỐ
RỘNG ĐỐI VỚI NHỮNG NGUYÊN NHÂN SAU ĐÂY CỦA VIÊM
PHỔI CỘNG ĐỒNG : STREPOCOCCUS PNEUMONIAE,
HEMOPHILUS INFLUENZAE, LEGIONELLA PNEUMOPHILIA,
MORAXELLA CATARRHALIS VÀ MYCOPLASMA PNEUMONIAE ?
Azithromycinclarithromycin
22/ TT CẢ CÁC BNH NHÂN CÓ NÊN ĐƯỢC ĐIỀU TRỊ ĐI VỚI
CÁC TÁC NHÂN GÂY BỆNH KHÔNG ĐIỂN HÌNH ?
Các tác nhân gây bệnh không điển hình (atypical pathogen) không có th được
điều trị bằng liệu pháp bêta-lactam nhưng đòi hỏi một macrolide, tetracycline
hay quinolone. Nhiều công trình nghiên cu cho thấy rằng các tác nhân gây
bnh không điển hình là những nguyên nhân thông thường của viêm phổi và
thường gây nên nhiễm tng đồng thời với tác nhâny bệnh vi khuẩn
(bacterial pathogen). Ngoài ra, bằng cớ gợi ý rằng sự đồng nhiễm với tác nhân
gây bệnh không điển hình làm gia tăng mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng
bi phế cầu khun. Dưới ánh sáng của những điều được tìm thy này, guideline
mới nhất của American Thoracic Society, Canadian Thoracic Society, và
Infectious Disease Society of America đều khuyến nghị điều trị dựa theo kinh
nghiệm (empirical tratment) đối với nhiễm trùng gâyn bởi tác nhân gây bệnh
không điển hình
23/ AI CÓ THỂ ĐƯỢC ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ ?
Không có guideline vững vàng nào về nhập viện. Nhiều yếu tố liên kết với một
t lệ tử vong gia tăng hay tiến triển lâm sàng có biến chứng đã được nhận din,
và s hiện diện hay vắng mặt của chúng hướng dn quyết định nhập viện.
Những bệnh nhân có nguy cơ thấp nhất và được khuyến nghị để điều trị ngoại
trú là những bệnh nhân dưới 50 tuổi, không có bệnh kèm theo quan trọng(ung
thư, suy tim sung huyết, bệnh mạch máu não, bệnh thận, bệnh gan, và nhiễm
trùng HIV) và thiếu những dấu hiệu vật lý sau đây : trạng thái tâm thần b biến
đổi, mạch lớn hơn 125 đập/phút, tần s hô hấp lớn hơn 30 hơi thở/phút, huyết
áp m thu dưới 90mmHg, và nhiệt độ dưới 35 độ C hay lớn hơn 40 độ C. Nhập
viện nên được xét đến đối với những bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch, những
bnh nhân đã thất bại trong điều trị kháng sinh ngoại trú, những bệnh nhân
không thể uống thuốc kháng sinh, những bệnh nhân có pulse oxymetry khí