VIÊM TÚI THỪA ĐẠI TRÀNG PHẢI BẰNG PHẪU THUẬT NỘI SOI
TÓM TẮT
Mục tiêu: Trình bày kinh nghiệm điều trị viêm túi thừa đại tràng phải của chúng
tôi bằng phương pháp cắt túi thừa nội soi.
Đối tượng phương pháp nghiên cứu: Hi cứu các trường hợp viêm túi thừa
đại tràng phi được phẫu thuật nội soi cắt túi thừa tại Bệnh viện Nhân Dân Gia
Định từ tháng 6 năm 2006 đến tháng 9 năm 2008.
Kết qu: 15 trường hợp, tuổi trung bình là 30 (thay đổi 15-48), nam n gần
như nhau (8:7). Tất cả đều đau hố chậu phải, sốt và bạch cầu tăng trong 14/15
trường hợp (93%). Đều được phẫu thuật nội soi cắt túi thừa và cắt ruột thừa. Hậu
phẫu ổn định cho tất cả bệnh nhân.
Kết luận: kinh nghiệm của chúng tôi cho thấy, nội soi cắt túi thừa là phẫu thuật an
toàn để điều trị viêm túi thừa đại tràng phải.
ABSTRACT
LAPAROSCOPIC DIVERTICULECTOMY FOR RIGHT-SIDED COLONIC
DIVERTICULITIS
Le Huy Luu * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 13 Supplement of No 1 - 2009: 46
50
Objective: The aim of this study was to present our experience of the laparoscopic
diverticulectomy for right-sided colonic diverticulitis.
Patients and methods: This is a retrospective review of patients with a diagnosis
of right colonic diverticulitis who received laparoscopic diverticulectomy at the
Gia Dinh people Hospital from June 2006 to September 2008.
Results: There were 15 patients with the mean age of 30 years (range, 15-48).
There were 8 men and 7 women. The chief complaint among all patients was right
lower quadrant pain. The average duration of symptoms was 2 days (range, 1-7
days). An elevated temperature and leukocytosis were present in 14 patients
(93%). All patients were treated by laparoscopic diverticulectomy and
appendectomy. The postoperative course of all patients was uneventful
Conclusion: Our results showed that laparoscopic diverticulectomy could be
considered as a safe and adequate treatment for right-sided colonic diverticulitis
Mở đầu
i thừa đại tràng là một cấu tc hìnhi bất thường nhô ra khỏi thành ca đại tràng.
Da vào cu trúc, người ta chia túi thừa ra làm 2 loi: i thừa thật khi thành của túi
đầy đủ c lớp của thành ruột; túi thừa giả khi kng đầy đủ các lớp của thành
ruột. Dựa vào sợng, người ta còn chia ra i thừa đơn độc (có 1 hoặc 2 túi thừa) và
đai thừa (trên 3i).
Bnh sinh của túi tha chưa được biết rõ, gi thuyết được công nhận nhiều nhất đó là
s gia ng áp lực trong ng đại tràng kết hợp với sự khiếm khuyết thành rut tại v
trí mạch u xuyên qua khiến niêm mạc bthoát vị qua đó tạo túi thừa(Error! Reference
source not found.). Tuy nhiên, thuyết này ch đúng đối với túi thừa giả. Do đó, đến nay
người ta vẫn tin rằng, i thừa thật là do bẩm sinh. Cnh vì vy, ta thường gặp túi
thừa giả thường xuất hiện dưới dạng đai thừa và ở bên phn đại tràng thường áp
lc cao đại tràng sigma. Điều này cũng giải vì sao bệnh này phbiến các
ớc phương Tây (do thói quen ăn uống ít chất xơ) mà ít gặp hơn ở các ớc pơng
Đông.
i tha bên phải đại tràng ít gp hơn, thường là túi tha thật và đơn độc. Khi bị
viêm s có triệu chứng gần giống viêm rut thừa. Và vì hiếm gặp nên ít khi được chẩn
đoán đúng trước mổ thường là chẩn đoán lầm là viêm ruột tha(Error! Reference source
not found.).
Việc điều trviêm túi tha loại này vẫn đang còn n cãi giữa điều trị nội khoa và
phẫu thuật. Điều trị nội khoa nhược điểm hiển nhiên đó túi tha vẫn còn tồn tại,
vì vậy sẽ có nguy cơ viêm tái phát hay xuất hiện các biến chứng khác. Về phu thuật
thì phu thut được lựa chọn thường là cắt đại tràng phải điều này làm bnh nhân
ngi việc phải chịu đựng một cuộc mra còn phải chu ảnh hưởng của các rối lon
chức năng do cắt ruột gây nên.
Ngày nay, phẫu thuật nội soi được phổ biến rộng rãi, được áp dụng trong mcấp cứu
ngày càng nhiu. Vì vậy, khi gặp tình hung viêm túi tha được chẩn đoán trong mổ
thì vic xử t sẽ như thế nào? Cắt túi thừa là một phương pháp có ưu điểm là va điều
trtriệt để i thừa, vừa bảo tồn được đại tràng và cuộc mổ cũng nhẹ nhàng hơn. Tuy
nhn, phương pháp y chỉ phù hp khi túi thừa đơn độc. Hơn nữa, sự lành vết
thương trên nn một tình trạng viêm như vậy đảm an toàn?
Chúng i tiến hành nghiên cu nhằm đánh giá nh khả thi và an toàn khi la chọn
ch giải quyết là cắt i thừa qua nội soi và khâu kín lại đại tràng. Thc tế là cũng
chưa có nhiều báo cáo trong nước về vấn đnày.
ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Hi cứu trong gần 3 năm (từ năm 2006 đến nay) tại Bệnh viện Nhân Dân Gia Định.
Tiêu chuẩn chọn bệnh là tất cả c trường hợp mổ cấp cứu được chẩn đoán trong mổ
viêmi thừa đại tràng, được xử trí cắti thừa qua nội soibụng vi ghi nhận cu
trúc này thông với đại tràng.
Thu thập các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng. Tình trng túi thừa, tình trạng
bng trong mổ, thời gian mổ và các din tiến, biến chứng sau mổ.
c dữ liệu đượcu trữ và phân tích bằng phần mềm SPSS 13.0
KT QU
Trong khoảng thời gian từ tháng 6/2006 9/2008 15 trường hợp thỏa điu kiện
nghn cứu, 8 nam, 7 nữ. Tui trung bình là 30,4 (15 - 48).
Tt cả đều nhập viện vì đau hố chậu phải từ 1 đến 7 ngày, trung nh 2 ngày (1,9
+/- 1,8), đa số đau 1 ngày. Trường hp đau 7 ngày viêm phúc mạc, 5 ngày là áp
xe. Hu hết các trường hợp được chẩn đoán trước mlà viêm ruột thừa hoặc biến
chứng của viêm rut thừa, chỉ một trường hợp được chẩn đoán trước mlà viêm
i tha do gợi ý của siêu âm và bnh cảnh lâm sàng kng tương xng với thời gian
đau là 2 ngày.
Bảng 1: Chẩn đoán trước mổ và thi gian đau
Chẩn đoán trư
c
m
Số ca Th
ời gian
đau
Viêm ruột thừa cấp 12 1-2 ngày
Áp xe ruột thừa 1 5 ngày
Viêm phúc m
ạc ruột
thừa
1 7 ngày
Viêm túi thừa 1 2 ngày
Nhiệt độ trung bình là 38,1oC, có 3 trường hợp không sốt, 2 trường hợp cao nhất là
39 oC. Bạch cầu trung bình 13.800/mm3, một trường hợp không tăng, 2 trường
hợp tăng cao 19-20.000, trong đó có một trường hợp là viêm phúc mạc.
Về số lượng túi thừa
13 tờng hợp ch duy nhất một túi thừa, 2 trường hợp 2 túi tha. Về v trí: 3
trường hợp túi thừa ở đại tràngn, 1 tờng hợp i thừa ở manh tràng đại tràng
n, các trường hợp còn lại túi thừa ở manh tràng trong đó một trường hợpi thừa
nằm ngay tại chổ đ của hồi tràng.