intTypePromotion=1

Xây dựng công thức viên perindopril erbumin 4 mg với sự trợ giúp của các phần mềm thông minh

Chia sẻ: Trần Thị Hạnh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
44
lượt xem
1
download

Xây dựng công thức viên perindopril erbumin 4 mg với sự trợ giúp của các phần mềm thông minh

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nghiên cứu được tiến hành với mục tiêu nhằm xây dựng công thức của viên nén chứa 4 mg Perindopril erbumin ở quy mô labô và nâng cấp cỡ lô pilot. Nghiên cứu thiết kế mô hình công thức ở quy mô labô bằng phần mềm Design-Expert, thực nghiệm về bào chế và kiểm nghiệm, nghiên cứu liên quan nhân quả bằng phần mềm thông minh FormRules, tối ưu hóa bằng phần mềm thông minh INForm và nâng cấp cỡ lô pilot x10.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Xây dựng công thức viên perindopril erbumin 4 mg với sự trợ giúp của các phần mềm thông minh

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 1 * 2011<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> XÂY DỰNG CÔNG THỨC VIÊN PERINDOPRIL ERBUMIN 4 MG<br /> VỚI SỰ TRỢ GIÚP CỦA CÁC PHẦN MỀM THÔNG MINH<br /> Phan Nhật Hùng *, Nguyễn Văn Kha *; Đặng Văn Giáp **<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Mục tiêu: Xây dựng công thức của viên nén chứa 4 mg Perindopril erbumin ở quy mô labô và nâng<br /> cấp cỡ lô pilot.<br /> Phương pháp: Thiết kế mô hình công thức ở quy mô labô bằng phần mềm Design-Expert, thực nghiệm<br /> về bào chế và kiểm nghiệm, nghiên cứu liên quan nhân quả bằng phần mềm thông minh FormRules, tối ưu<br /> hóa bằng phần mềm thông minh INForm và nâng cấp cỡ lô pilot x10.<br /> Kết quả & Bàn luận: a. Thiết kế mô hình công thức gồm 14 thí nghiệm với 3 tá dược được khảo sát<br /> gồm các tá dược A, B và aerosil b. Điều chế viên nén bằng kỹ thuật dập thẳng và kiểm nghiệm sản phẩm<br /> theo tiêu chuẩn cơ sở. c. Nghiên cứu liên quan nhân quả từ dữ liệu thực nghiệm cho thấy xu hướng, mức độ<br /> và quy luật liên quan giữa các thành phần công thức nêu trên với tỷ số Hausner, độ cứng, hệ số phân tán<br /> của độ cứng và độ hòa tan 10 phút. d. Tối ưu hóa thành công các thành phần công thức gồm A, B và Aerosil;<br /> các chỉ tiêu thiết kế cho sản phẩm với công thức tối ưu được kiểm chứng thành công qua thực nghiệm. e.<br /> Nâng cấp cỡ lô có xem xét độ đồng đều khi trộn nguyên liệu, hệ số phân tán của độ cứng và của khối lượng<br /> viên; so sánh độ hòa tan của thuốc thử được với thuốc đối chiếu.<br /> Kết luận: Bằng con đường thực nghiệm có trợ giúp bởi các phần mềm thông minh, công thức của viên<br /> nén Perindopril erbumin 4 mg đã được xây dựng thích hợp và được nâng cấp lên cỡ lô pilot.<br /> Từ khoá: Xây dựng công thức, nghiên cứu liên quan nhân quả, tối ưu hóa, phần mềm thông minh<br /> <br /> ABSTRACT<br /> FORMULATION OF PERINDOPRIL ERBUMINE 4 MG TABLETS<br /> USING INTELLIGENT SOFTWARE AS A FRAME WORK<br /> Phan Nhat Hung, Nguyen Van Kha, Dang Van Giap<br /> * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 15 - Supplement of No 1 - 2011: 61 - 65<br /> Objectives: Formulation of immediate-release tablets containing 4 mg of Perindopril erbumine.<br /> Methods: The drug formulation process included 5 steps: experimental design with Design-expert,<br /> processing and testing with conventional procedures, cause-effect study using FormRules, optimization<br /> aided by INForm, and scale-up work.<br /> Results & Discussion: a. Experimental design: D-Optimal design generated by Design-Expert<br /> consisted of 14 formulations varied with 3 excipients including A, B and aerosil b. Processing and testing:<br /> the tablets were prepared by direct compression and the products were tested by validated quality control<br /> procedures. c. Cause-effect study: trends, strength and rules of the cause-effect relationships between<br /> investigated factors and responses (Hausner ratio, tablet hardness, CV of hardness, and 10-minutedissolution). d. Optimization: Optimized values were found for A, B and Aerosil; Tablet properties followed<br /> by optimal formulation were successfully tested in experiments. e. Scale-up experimentation.: x10 size lots<br /> <br /> * Công ty Cổ phần Dược phẩm An Giang (AGIMEXPHARM)<br /> ** Khoa Dược – Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh<br /> Tác giả liên lạc: DS. Phan Nhật Hùng<br /> ĐT: 0989882808<br /> Email: phannhathung@gmail.com<br /> <br /> Chuyên Đề Dược Khoa<br /> <br /> 61<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 1 * 2011<br /> <br /> were accomplished with regarding on ingredient uniformity, CV of hardness and tablet weight; test drug was<br /> compared with reference drug for their general properties and dissolution profiles.<br /> Conclusion: The formulation of Perindopril erbumine 4-mg tablets was appropriately developed by<br /> experimenation assisted by intelligent approaches.<br /> Key words: Formulation, cause-effect study, optimization, intelligent software<br /> xây dựng công thức tối ưu (với sự trợ giúp của<br /> ĐẶTVẤN ĐỀ<br /> các phần mềm thông minh), nâng cấp cỡ lô<br /> Perindopril erbumin(2) là thuốc trị cao<br /> pilot và so sánh thuốc thử với Coversil 4 mg.<br /> huyết áp, suy tim sung huyết theo cơ chế giãn<br /> PHƯƠNG PHÁP<br /> mạch do ức chế ACE (angiotensin converting<br /> enzyme), chỉ dùng một lần trong ngày, tác<br /> Nguyên liệu & Thuốc đối chiếu<br /> dụng hạ huyết áp dược duy trì trong 24 giờ<br /> Perindopril erbumin (Ấn Độ) đạt BP 2007,<br /> nhờ chất chuyển hóa có hoạt tính là<br /> tá dược A (Ấn Độ) đạt NF 25, tá dược B (Mỹ)<br /> perindoprilat. Perindopril erbumin có dạng<br /> đạt USP, tá dược Aerosil đạt BP 2001, Magnesi<br /> bột kết tinh màu trắng, ít hút ẩm, dễ tan trong<br /> stearat (Singapore) đạt DĐVN IV, Tablettose<br /> o<br /> 81 (Đức) đạt DĐVN IV. Thuốc đối chiếu là<br /> nước và ethanol (96 ), ít tan trong metylene<br /> (1)<br /> Coversil 4 mg (Servier, Pháp).<br /> clorid, phổ hấp thu ở 215 nm . Perindopril<br /> erbumin được bào chế ở dạng viên nén với các<br /> Thiết bị<br /> hàm lượng 2 mg, 4 mg, 5 mg, 8 mg. Hiện nay<br /> Máy trộn khô Erweka (Đức), máy dập viên<br /> có một số biệt dược trên thị trường như<br /> Erweka (Đức) 1 chày, cân phân tích Sartorius<br /> Coversyl (Servier, Pháp), Aceon, Acertil...<br /> (Đức), máy thử độ cứng (Trung Quốc), máy<br /> thử độ rã Erweka (Đức), máy thử độ hòa tan<br /> Erweka D700 (Đức), máy sắc ký lỏng hiệu<br /> năng cao Dionex (Mỹ).<br /> <br /> Phần mềm<br /> 2-Methylpropan-2-amine(2S,3aS,7aS)-1-[(2S)-2-[[(1S)-1-(ethoxycarbonyl)<br /> butyl]amino]propanoyl]octahydro-1H-indole-2-carboxylate<br /> <br /> Hình 1. Cấu trúc phân tử của Perindopril erbumine<br /> Mối liên quan giữa các thành phần công<br /> thức và/hoặc điều kiện sản xuất với tính chất<br /> của sản phẩm có thể được gọi là mối liên quan<br /> giữa nhân và quả. Nhà bào chế khó thể biết rõ<br /> được mối liên quan ấy bằng con đường dò<br /> dẫm theo kinh nghiệm. Các công nghệ thông<br /> minh đã và đang được các nhà bào chế ngoài<br /> và trong nước quan tâm ứng dụng trong<br /> nghiên cứu và phát triển thuốc. Công nghệ<br /> thần kinh - logic mờ có thể cho biết xu hướng,<br /> mức độ và quy luật liên quan từ dữ liệu thực<br /> nghiệm(3,5,6). Mạng thần kinh kết hợp với công<br /> nghệ lập trình mô tả gen có thể tối ưu hóa<br /> thành phần công thức và/hoặc điều kiện sản<br /> xuất(7,8) hay dự đoán chính xác tính chất sản<br /> phẩm(4). Đề tài nghiên cứu bào chế viên nén<br /> Perindopril erbumin 4 mg gồm các mục tiêu:<br /> <br /> 62<br /> <br /> Design-Expert v6.0.6 (2002, Stat-Ease Inc.,<br /> USA): thiết kế mô hình công thức; FormRules<br /> V3.3 (2007, Intelligensys Ltd., UK): nghiên cứu<br /> liên quan nhân quả; INForm V4.0 (2010,<br /> Intelligensys Ltd., UK): tối ưu hóa thành phần<br /> công thức.<br /> <br /> Quy trình điều chế<br /> Trộn Perindopril erbumin với các tá dược<br /> trong thời gian t thành hỗn hợp đồng nhất<br /> (trong labô, t = 30 phút; ở quy mô pilot t được<br /> xác định với CV hàm lượng ≤ 2%), dập viên<br /> bằng máy Erweka với chày 4 x 8 mm và tốc độ<br /> 50 nhịp/ phút.<br /> <br /> Quy trình kiểm nghiệm<br /> Nguyên liệu và sản phẩm được kiểm<br /> nghiệm theo tiêu chuẩn cơ sở, phương pháp<br /> sắc ký lỏng hiệu năng cao định lượng<br /> Perindopril erbumin đã được thẩm định.<br /> <br /> Chuyên Đề Dược Khoa<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 1 * 2011<br /> STT<br /> 13<br /> 14<br /> <br /> KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN<br /> Thăm dò công thức<br /> Qua thăm dò, thành phần công thức cho<br /> 5.000 viên nén Perindopril erbumin đã được<br /> xác định để làm nền tảng cho việc thiết kế mô<br /> hình công thức:<br /> Perindopril erbumin 20 g<br /> <br /> x1<br /> 100<br /> 100<br /> <br /> x2<br /> 125<br /> 150<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> x3<br /> 7,5<br /> 5<br /> <br /> y1<br /> 1,22<br /> 1,3<br /> <br /> y2<br /> 87,95<br /> 94,15<br /> <br /> y3<br /> 3,07<br /> 3,68<br /> <br /> y4<br /> 92,67<br /> 89,45<br /> <br /> Ghi chú: x1 = Lượng tá dược A (g); x2 = Lượng tá dược<br /> B (g); x3 = Lượng aerosil (g); y1 = Tỷ số Hausner; y2 =<br /> Độ cứng (N); y3 = Hệ số phân tán độ cứng (CV%); y4 =<br /> Độ hòa tan 10 phút (%)<br /> <br /> Nghiên cứu liên quan nhân quả<br /> <br /> Tá dược A<br /> <br /> 100-150 g<br /> <br /> Tá dược B<br /> <br /> 125-150-175 g<br /> <br /> Aerosil<br /> <br /> 2,5-5-7,5 g<br /> <br /> Magnesi stearat<br /> <br /> 12,5 g<br /> <br /> Tablettose 81 vđ.<br /> <br /> 425 g<br /> <br /> Ảnh hưởng của các thành phần tá dược<br /> được đánh giá với các đáp ứng gồm tỷ số<br /> Hausner, độ cứng, hệ số phân tán độ cứng, và<br /> độ hòa tan 10 phút.<br /> <br /> Mô hình thí nghiệm<br /> Mô hình công thức dạng D-Optimal được<br /> thiết kế bởi phần mềm Design-Expert gồm có<br /> 14 công thức ở quy mô labô (5.000 viên nén)<br /> với 3 thành phần thay đổi gồm các tá dược A,<br /> B và aerosil. Các công thức được dùng để điều<br /> chế viên nén theo cùng một quy trình; khối<br /> lượng viên được cố định khoảng 85 mg. Đối<br /> với từng công thức, các mẫu cốm được kiểm<br /> nghiệm về các chỉ tiêu theo thiết kế. Dữ liệu<br /> thực nghiệm được trình bày trong Bảng 1. Hệ<br /> số phân tán khối lượng của 14 mẫu đều nhỏ<br /> hơn 2% (0,26; 0,12; 0,37; 0,29; 0,26; 0,26; 0,09;<br /> 0,39; 0,17; 0,80; 0,21; 0,12; 0,18; 0,17).<br /> <br /> Kết quả phân tích dữ liệu cho thấy tỷ số<br /> Hausner có liên quan rất cao với lượng tá dược<br /> A và B; độ cứng có liên quan trung bình với<br /> lượng tá dược B; hệ số phân tán độ cứng có<br /> liên quan dưới trung bình với lượng aerosil;<br /> độ hòa tan 10 phút có liên quan trung bình khá<br /> với lượng tá dược A (Bảng 2). Do đó, hệ số<br /> phân tán độ cứng không được dùng trong giai<br /> đoạn tối ưu hóa.<br /> Bảng 2. Xu hướng và mức độ liên quan nhân quả<br /> y1<br /> y2<br /> y3<br /> y4<br /> <br /> x1<br /> +<br /> +<br /> <br /> x2<br /> +<br /> +<br /> -<br /> <br /> x3<br /> +<br /> -<br /> <br /> Giá trị R2 (%)<br /> 96,92<br /> 77,51<br /> 46,60<br /> 84,34<br /> <br /> Bảng 1. Dữ liệu thực nghiệm theo mô hình D-Optimal<br /> STT<br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> 6<br /> 7<br /> 8<br /> 9<br /> 10<br /> 11<br /> 12<br /> <br /> x1<br /> 150<br /> 150<br /> 100<br /> 100<br /> 100<br /> 150<br /> 150<br /> 100<br /> 150<br /> 150<br /> 150<br /> 100<br /> <br /> x2<br /> 125<br /> 175<br /> 175<br /> 175<br /> 150<br /> 150<br /> 125<br /> 175<br /> 150<br /> 175<br /> 125<br /> 125<br /> <br /> x3<br /> 5<br /> 5<br /> 2,5<br /> 7,5<br /> 2,5<br /> 5<br /> 7,5<br /> 5<br /> 7,5<br /> 2,5<br /> 2,5<br /> 2,5<br /> <br /> y1<br /> 1,22<br /> 1,2<br /> 1,38<br /> 1,3<br /> 1,34<br /> 1,22<br /> 1,2<br /> 1,34<br /> 1,2<br /> 1,22<br /> 1,28<br /> 1,26<br /> <br /> Chuyên Đề Dược Khoa<br /> <br /> y2<br /> 85,00<br /> 105,0<br /> 95,50<br /> 94,45<br /> 92,95<br /> 101,0<br /> 94,30<br /> 97,65<br /> 102,75<br /> 105,0<br /> 93,10<br /> 88,00<br /> <br /> y3<br /> 3,01<br /> 3,60<br /> 4,41<br /> 3,44<br /> 3,34<br /> 4,20<br /> 3,32<br /> 3,21<br /> 3,17<br /> 4,51<br /> 3,96<br /> 4,25<br /> <br /> y4<br /> 70,00<br /> 51,13<br /> 70,96<br /> 72,49<br /> 80,07<br /> 59,96<br /> 75,40<br /> 80,12<br /> 61,62<br /> 64,70<br /> 60,60<br /> 93,18<br /> <br /> Hình 2. Mối liên quan giữa y1 với x1 và x2<br /> Kết quả cũng cho thấy sự liên quan giữa<br /> lượng các tá dược với các tính chất sản phẩm<br /> tuân theo một số quy luật nhân quả. Nếu x1<br /> thấp và x2 cao thì y1 cao; ngược lại, nếu x1 cao<br /> và x2 cao thì y1 thấp. Nếu x2 thấp thì y2 thấp, và<br /> ngược lại. Nếu x3 thấp thì y3 cao, và ngược lại.<br /> Nếu x1 thấp thì y4 cao, và ngược lại.<br /> <br /> 63<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 1 * 2011<br /> <br /> Tối ưu hóa công thức<br /> Dữ liệu thực nghiệm trong Bảng 1 cũng<br /> được dùng làm đầu vào cho INForm. Kết quả<br /> luyện mạng thần kinh cho thấy tất cả các mô<br /> hình liên quan nhân quả đều có tính tương<br /> thích rất tốt; mô hình y1 có khả năng dự đoán<br /> trung bình, mô hình y2 dự đoán khá và mô<br /> hình y4 dự đoán rất chính xác (Bảng 3). Do đó,<br /> chúng có thể được dùng làm nền tảng cho việc<br /> tối ưu hóa thành phần công thức.<br /> Bảng 3. Giá trị R2 của các mô hình liên quan<br /> y1<br /> 98,25<br /> 55,51<br /> <br /> Luyện mạng<br /> Thử chéo<br /> <br /> y2<br /> 91,79<br /> 72,79<br /> <br /> y4<br /> 92,44<br /> 98,11<br /> <br /> 2.5<br /> <br /> INForm<br /> 1,20<br /> 99,4 N<br /> 76,3<br /> <br /> 1.83<br /> <br /> 2<br /> <br /> 1.39<br /> <br /> 1.5<br /> <br /> 1.30<br /> <br /> 1<br /> 0.5<br /> <br /> 3<br /> <br /> 3.00<br /> <br /> 120,2 g<br /> <br /> Tá dược B<br /> <br /> 166,4 g<br /> <br /> Aerosil<br /> <br /> 7,5 g<br /> <br /> Magnesi stearat<br /> <br /> 12,5 g<br /> <br /> Tablettose 81 vđ.<br /> <br /> 425 g<br /> <br /> Kết quả phân tích phương sai dữ liệu Bảng<br /> 4 cho thấy tính chất sản phẩm lý thuyết và<br /> thực tế không khác nhau đáng kể (p > 0,05).<br /> <br /> 3.06<br /> <br /> 3.19<br /> <br /> 2.96<br /> <br /> 2.5<br /> <br /> 2.92<br /> <br /> Khối lượng<br /> Độ cứng<br /> <br /> 2<br /> 1.5<br /> <br /> Tá dược A<br /> <br /> Công thức tối ưu của viên nén Perindopril<br /> erbumin 4 mg được nâng cấp lên 10 lần (50.000<br /> viên). Thời gian phù hợp để trộn nguyên liệu<br /> (Hình 3) khoảng 25 phút (CV < 2%). Sự biến<br /> thiên của khối lượng (CV = 0,99%) và độ cứng<br /> (CV = 3,02%) có thể được xem là nằm trong<br /> giới hạn kiểm soát (Hình 4).<br /> <br /> Thực tế<br /> 1,21<br /> 98 N<br /> 80,2<br /> <br /> 3.5<br /> <br /> 2.46<br /> <br /> Hệ số phân tán (%)<br /> <br /> CV hàm lượng (%)<br /> <br /> 3<br /> <br /> Chỉ tiêu<br /> Tỷ số Hausner<br /> Độ cứng (N)<br /> Độ hòa tan 10’ (%)<br /> <br /> Perindopril erbumin 20 g<br /> <br /> Nâng cấp cỡ lô<br /> <br /> Bảng 4. So sánh kết quả lý thuyết và thực nghiệm<br /> STT<br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> <br /> Công thức (5.000 viên) của viên nén<br /> Perindopril erbumin 4 mg đã được tối ưu hóa:<br /> <br /> 1.20<br /> <br /> 0.89<br /> <br /> 1<br /> <br /> 0.71<br /> <br /> 0.99<br /> <br /> 1.05<br /> <br /> 0.5<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> 20<br /> <br /> 25<br /> <br /> 30<br /> <br /> 35<br /> <br /> 1<br /> <br /> 2<br /> <br /> 3<br /> <br /> 4<br /> <br /> 5<br /> <br /> Thời gian dập viên (giờ)<br /> <br /> Thời gian trộn (phút)<br /> <br /> Độ hòa tan (%)<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> 110<br /> 100<br /> 90<br /> 80<br /> 70<br /> 60<br /> 50<br /> 40<br /> 30<br /> 20<br /> 10<br /> 0<br /> <br /> 90.5<br /> 60.3<br /> <br /> 100.2<br /> 100.5<br /> <br /> 80.2<br /> <br /> 47.5<br /> Perindopril erbumin 4 mg<br /> Coversil 4 mg (Servier)<br /> 5<br /> <br /> 10<br /> <br /> 15<br /> <br /> Thời điểm (phút)<br /> <br /> Hình 3. Sự biến thiên của hàm lượng Hình 4. Sự biến của độ cứng và khối<br /> Hình 5. So sánh độ hòa tan của<br /> theo thời gian trộn nguyên liệu<br /> lượng theo thời gian dập viên (cách 1 giờ) thuốc thử và thuốc đối chiếu<br /> Bảng 5. So sánh tính chất sản phẩm labô với pilot<br /> STT<br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> 6<br /> <br /> Chỉ tiêu kiểm nghiệm<br /> Tỷ số Hausner<br /> Khối lượng TB (mg)<br /> Độ cứng (N)<br /> Độ hòa tan 10’ (%)<br /> Độ hòa tan 45’ (%)<br /> Hàm lượng (mg)<br /> <br /> Labô<br /> 1,20<br /> 85,0<br /> 98,0<br /> 82,2<br /> 100,6<br /> 4,01<br /> <br /> Pilot<br /> 1,21<br /> 85<br /> 96,9<br /> 83,5<br /> 100,2<br /> 4,00<br /> <br /> Kết quả phân tích phương sai hai yếu tố<br /> không lặp dữ liệu Bảng 5 cho thấy tính chất<br /> của sản phẩm labô so với sản phẩm pilot<br /> không khác nhau có ý nghĩa (p > 0,05). Độ hòa<br /> <br /> 64<br /> <br /> tan của thuốc thử so với thuốc đối chiếu (Hình<br /> 5) cũng tưng tự nhau (f2 = 58,4 > 50).<br /> <br /> KẾT LUẬN<br /> Bằng con đường thực nghiệm với trợ giúp<br /> bởi các phần mềm thông minh để phân tích<br /> liên quan nhân quả và tối ưu hóa, công thức<br /> tối ưu của viên nén Perindopril erbumin 4 mg<br /> đã được xây dựng thành công và cũng được<br /> thử thách bước đầu ở quy mô pilot.<br /> <br /> Chuyên Đề Dược Khoa<br /> <br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 15 * Phụ bản của Số 1 * 2011<br /> TÀI LIỆU THAM KHẢO<br /> 1.<br /> 2.<br /> 3.<br /> <br /> 4.<br /> <br /> 5.<br /> <br /> British Pharmacopoeia (2007)<br /> Dược thư quốc gia Việt Nam (2007). Nhà xuất bản Y Học<br /> Hà Nội 378-379.<br /> Landina M.,. Rowe R.C. and York P. (2009). Advantages of<br /> neurofuzzy logic against conventional experimental<br /> design and statistical analysis in studying and developing<br /> direct compression formulations. European Journal of<br /> Pharmaceutical Sciences 38, 325–331.<br /> Mansa R.F., Bridson R.H., Greenwood R.W., Barker H. and<br /> Seville J.P.K. (2008). Using intelligent software to predict<br /> the effects of formulation and processing parameters on<br /> roller compaction. Powder Technology 181, 217–225.<br /> Nguyễn Thụy Việt Phương, Lê Quan Nghiệm; Đặng Văn<br /> Giáp (2009). Khảo sát mối liên quan nhân quả trong công<br /> thức viên nén rã nhanh chứa loratidin 10 mg. Tạp chí Dược<br /> học, 395, 2-4.<br /> <br /> Chuyên Đề Dược Khoa<br /> <br /> 6.<br /> <br /> 7.<br /> <br /> 8.<br /> <br /> Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Shao Q., Rowe R.C. and York P. (2006). Comparison of<br /> neurofuzzy logic and neural networks in modelling<br /> experimental data of an immediate release tablet<br /> formulation. European Journal of Pharmaceutical Sciences 28,<br /> 394–404.<br /> Takayama K., Fujikawa M., Obata Y. and Morishita M.<br /> (2003). Neural network based optimization of drug<br /> formulations. Advanced Drug Delivery Reviews 55, 1217–<br /> 1231.<br /> Võ Thụy Cẩm Vy, Lê Quan Nghiệm; Đặng Văn Giáp<br /> (2006). Tối ưu hóa thành phần công thức viên nén<br /> Gliclazide phóng thích kéo dài. Tạp chí Dược học, 361, 2123.<br /> <br /> 65<br /> <br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2