- 1 -
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
===========================
BÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
ĐỀ TÀI :
XÂY DỰNG GIẢI PHÁP AN NINH MẠNG CHO CÁC DOANH
NGHIỆP VỪA VÀ NHDỰA TRÊN PHẦN MỀM MÃ NGUỒN MỞ
Sinh viên thực hiện : Trịnh Thị Thu Hương
Lp : K54C- CNTT
NỘI, 4/2008
- 2 -
MỤC LỤC
CHƯƠNG I : TỔNG QUAN V AN TOÀN - AN NINH MẠNG
I.1 An toàn – an ninh mạng là gi ?......................................................................... 3
I.2 Các đặc trưng kỹ thuật của an toàn- an ninh mạng…………………………4
I.3 Đánh giá về sự đe doạ, các điểm yếu hệ thống và các kiểu tấn công………. 6
I.3.1 Đánh giá v s đe do……………………………………………………..6
I.3.2 c l hỏng và điểm yếu của h thống……………………………………6
I.3.3 c kiểu tấnng………………………………………………………....7
I.3.4 c biện pháp phát hiện h thng b tấn công…………………………….9
I.4 Một số công cụ an ninh-an toàn mạng………………………………………12
I.5 Một số giải pháp dùng cho doanh nghiệp vừa và nh……………………..14
CHƯƠNG II : GIẢI PHÁP AN TOÀN- AN NINH MẠNG………………………17
II.1 Thực hiện an ninh mạng với tường lửa……………………………………… 17
II.1.1 Ki niệm Firewall…………………………………………………………….17
II.1.2 Chức năng …………………………………………………………………….18
II.1.3 Cấu trúc………………………………………………………………………..19
II.1.4 Các thành phần của Firewall và cơ chế hoạt động…………………………….19
1. Thành phần……………………………………………………………………19
2. Cơ chế hoạt động……………………………………………………………...19
II.1.5 Các loi Firewall………………………………………………………………..24
II.1.6 K thuật Firewall………………………………………………………………24
II.1.7 Những hạn chế của Firewall……………………………………………………25
II.1.8 Một s mô hình Firewall………………………………………………………..26
1. Packet-Filtering Ruoter………………………………………………………...26
- 3 -
2. Screened Host Firewall……………………………………………..………….27
3. Demilitarized Zone hay Screened-subnet Firewall………………...…..……...29
4. Proxy server……………………………………………………………………30
II.2 Mạng riêng o – VPN…………………………………………………………...32
II.2.1 Giới thiệu v VPN………………………………………………………………32
1. Khái niệm VPN………………………………………………………………….32
2. Ưu đim của VPN……………………………………………………………….33
II.2.2 Kiến trúc của VPN……………………………………………………………...33
II.2.3 Các loại VPN……………………………………………………………………34
II.2.4 Các yêu cầu cơ bản đối với mt giải pháp VPN………………………………..40
CHƯƠNG III : MỘT S CÔNG C AN NINH MẠNG MÃ NGUỒN M……..42
III.1 Giới thiệu………………………………………………………………………...42
III.2 Netfilter và Iptable……………………………………………………………….43
1. Gii thiệu………………………………………………………………………43
2. Cấu trúc của Iptable…………………………………………………………....43
3. Quá trình chuyểni d liệu qua tường lửa…………………………………...43
4. Targets và Jump………………………………………………………………..44
5. Thực hiện lệnh trong Iptable…………………………………………………...45
III.3 OpenVPN………………………………………………………………………...47
III.4 Webmin…………………………………………………………………………..49
CHƯƠNG IV : TRIỂN KHAI CÁC H THỐNG………………………………….50
- 4 -
CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ AN TOÀN - AN NINH MẠNG
I.1 An toàn mạng là gì ?
Mục tiêu ca việc kết nối mạng để nhiều người sử dng, tnhng vị t địa lý
khác nhau thsử dụng chung tài nguyên, trao đi thông tin với nhau. Do đặc đim
nhiều người sử dụng lại phân tán về mặt vật lý nên việc bảo vệ các tài nguyên thông tin
trên mạng tránh s mất mát, xâm phạm là cần thiết và cp ch. An toàn mạng thể
hiểu là cách bảo vệ, đảm bảo an toàn cho tất cả các thành phần mạng bao gồm : dữ liệu,
thiết bị, sở hạ tầng mạng đảm bảo mi tài nguyên mạng được sử dụng tương ng
với một chính sách hoạt động được ấn định và với chỉ những người có thẩm quyền tương
ứng.
An toàn mng bao gồm :
Xác định chính sách, các khả năng nguy xâm phm mạng, các sự cố rủi ro đối
với thiết bị, dữ liệu trên mng để có các gii pháp phù hợp đảm bảo an toàn mng.
Đánh gnguy cơ tấn công của các Hacker đến mạng, sự phát tán virus…Phải nhận
thấy an toàn mạng là mt trong những vấn đcực kquan trọng trong các hoạt đng,
giao dịch đin tử và trong việc khai thác sử dụng các tài nguyên mạng.
Một tch thức đối với an toàn mạng xác định chính xác cấp độ an toàn cần thiết
cho việc điều khiển hệ thống và các thành phn mạng. Đánh giá các nguy cơ, các l hỏng
khiến mạng thể bị xâm phạm thông qua cách tiếp cn cấu trúc. Xác định những
nguy cơ ăn cắp, phá hoại máy tính, thiết bị, nguy cơ virus, bgián điệp, nguy cơ xoá, phá
hoại CSDL, ăn cắp mật khẩu,…nguy cơ đối với sự hoạt động của hệ thống như nghẽn
mạng, nhiễu đin tử. Khi đánh gđược hết những nguy nh hưởng tới an ninh mạng
t mới thể có được nhng biện pháp tốt nhất để đảm bảo an ninh mạng.
Sdụng hiệu quả các ng cbảo mật (ví dụ như Firewall) những biện pháp,
chính sách cụ thể chặt chẽ.
Vbản chất thể phân loi vi phạm thành các vi phạm thụ động và vi phạm chủ
động. Thụ động và chđộng được hiểu theo nghĩa can thiệp vào ni dung lung
thông tin btrao đổi hay không. Vi phạm thụ động chỉ nhằm mục đích nm bắt được
- 5 -
thông tin. Vi phạm chủ động là thực hiện sự biến đổi, xoá bỏ hoặc thêm thông tin ngoi
lai để làm sai lệch thông tin gốc nhằm mục đích phá hoại. Các nh động vi phạm thụ
động thường khó có thể phát hiện nhưng có thể ngăn chặn hiệu quả. Trái lại, vi phạm chủ
động rất dễ phát hin nhưng li khó ngăn chặn.
I.2 Các đặc trưng kỹ thuật của an toàn mạng
1. Tính xác thực (Authentification): Kiểm tra tính xác thực của mt thực thể giao
tiếp trên mạng. Một thực thể thể là mt người sử dụng, mt chương trình máy tính,
hoặc mt thiết bị phần cứng. Các hoạt động kiểm tra tính xác thực được đánh g là quan
trọng nhất trong các hoạt động của một phương thức bảo mật. Một hệ thống thông thường
phải thực hiện kiểm tra tính xác thực của mt thực thể trước khi thực thể đó thực hiện kết
ni vi hệ thống. chế kiểm tra tính xác thực của các phương thức bảo mật dựa vào 3
mô hình chính sau :
Đối tượng cần kiểm tra cần phải cung cấp những thông tin trước, d
như password, hoặc mã s thông số cá nhân PIN.
Kiểm tra dựa vào mô hình những thông tin đã có, đối tượng kiểm tra cần
phải thể hin những thông tin mà chúng shữu, d như Private Key, hoặc s th
tín dụng.
Kiểm tra dựa vào mô hình nhng thông tin xác định tính duy nhất, đi
tượng kiểm tra cần phải những thông tin để định danh tính duy nhất của mình, ví
d như thông qua gingi, dấu vân tay, ch ký,
th phân loại bảo mật trên VPN theo các cách sau : mật khẩu truyền thống hay
mật khẩu mt lần; xác thực thông qua các giao thức (PAP, CHAP,..) hay phần cứng (các
loại th card: smart card, token card, PC card), nhận diện sinh trắc hc (dấu vân tay,
giọng nói, quét võng mc…).
2. Tính khdụng (Availability): Tính khdụng đặc tính mà thông tin trên mạng
được các thực thể hợp pháp tiếp cận và sdụng theo yêu cầu khi cần thiết bất cứ khi nào,
trong hoàn cảnh nào. Tính khả dụng nói chung dùng t lệ giữa thời gian hệ thống được sử
dụng bình thường với thời gian quá trình hoạt động để đánh giá. Tính khả dụng cần đáp
ứng những yêu cầu sau : Nhận biết và pn biệt thực thể, khống chế tiếp cận (bao gồm cả