
Xây dựng mô hình thu gom, phân loại và xử lí rác tại nguồn tại xã Tân Thạch -
H.Châu Thành – T. Bến Tre
GVHD: PGS.TS ĐINH XUÂN THẮNG
SVTH : VÕ THỊ HIẾU 02DHMT085 Page 1
Luận văn
Xây dựng mô hình thu gom, phân loại và xừ lý rác
thải tại nguồn tại xã Tân Thạch – H. Châu Thành

Xây dựng mô hình thu gom, phân loại và xử lí rác tại nguồn tại xã Tân Thạch -
H.Châu Thành – T. Bến Tre
GVHD: PGS.TS ĐINH XUÂN THẮNG
SVTH : VÕ THỊ HIẾU 02DHMT085 Page 2
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của việc nghiên cứu luận văn
Bến Tre là một tỉnh của Đồng Bằng sông Cửu Long nhưng hiện tại lại ngăn
cách với các tỉnh khác do điều kiện giao thông không thuận lợi. Hiện tại, việc thu
gom, phân loại rác đang là vấn đề quan tâm của các cơ quan quản lý môi trường.
Thực tế cho thấy tỷ lệ thu gom thường rất thấp, mặt khác do chưa phân loại tại nguồn
nên gây rất nhiều khó khăn cho quá trình vận chuyển và xử lý rác tiếp theo. Thực
hiện tốt quá trình thu gom và phân loại rác tại nguồn sẽ giúp cho việc lựa chọn
phương pháp xử lý hợp lý, giảm đáng kể chi phí đầu tư cho xử lý chất thải rắn nói
chung. Để thực hiện tốt công tác thu gom và phân loại rác tại nguồn cần có một mô
hình thích hợp, phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương kết hợp với một cơ chế
hợp lý. Điều đó thể hiện tính cấp thiết và mang tính thời sự hiện nay của đề tài.
2. Mục tiêu của đề tài
Đề xuất mô hình phân loại rác thải tại nguồn nhằm quản lí tốt CTR sinh hoạt, giảm
thiểu ô nhiễm môi trường do CTR gây ra tại xã Tân Thạch – Châu Thành- Bến
Tre.
3. Nội dung nghiên cứu
Tổng quan về CTR, tình hình thu gom, phân loại rác tại nguồn
Tổng quan về các phương pháp xử lý CTR
Tổng quan về điều kiện TN-KT-XH và tình hình thu gom, phân loại CTR của
tỉnh Bến Tre và địa bàn nghiên cứu

Xây dựng mô hình thu gom, phân loại và xử lí rác tại nguồn tại xã Tân Thạch -
H.Châu Thành – T. Bến Tre
GVHD: PGS.TS ĐINH XUÂN THẮNG
SVTH : VÕ THỊ HIẾU 02DHMT085 Page 3
Dự báo khối lượng CTR của tỉnh Bến Tre đến năm 2020
Đề xuất mô hình thu gom, phân loại và xử lí rác tại nguồn tại xã Tân Thạch –
Châu Thành - Bến Tre
Kế hoạch triển khai thực hiện
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập và tổng hợp thông tin, phương pháp dự báo.
Phương pháp thực địa, tuyên truyền, lấy ý kiến cộng đồng.
Phương pháp tham khảo ý kiến của các chuyên gia.
Phương pháp phân tích, đánh giá.
5. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn
5.1 Ý nghĩa thực tiễn
Khi thực hiện chương trình phân loại rác tại nguồn nhằm tạo điều kiện thuận lợi
cho các giai đoạn tiếp theo của việc xử lí CTR.
Giúp người dân hiểu được ý nghĩa của việc PLCTRTN, tiến hành thực hiện mô
hình CBEM tại Việt Nam.
Nhằm cải thiện môi trường, giúp người dân tận dụng rác thải tạo chất đốt mang
lại lợi ích về kinh tế.
5.2 Ý nghĩa khoa học
Trên cơ sở khảo sát, đánh giá hiện trạng trong phân loại, thu gom và quản lý
CTR hiện tại, luận văn đã đề xuất mô hình thu gom, phân loại và quản lý CTR phù
hợp với điều kiện địa phương và xây dựng kế hoạch hành động cho mô hình.
Các đề xuất mang tính khả thi và có thể thực hiện tốt các biện pháp nêu trên
không những mang lại lợi ích giảm thiểu chi phí vận chuyển, xử lý CTR mà còn
mang ý nghĩa xã hội rất cao góp phần giữ gìn môi trường trong sạch và phát triển
bền vững.

Xây dựng mô hình thu gom, phân loại và xử lí rác tại nguồn tại xã Tân Thạch -
H.Châu Thành – T. Bến Tre
GVHD: PGS.TS ĐINH XUÂN THẮNG
SVTH : VÕ THỊ HIẾU 02DHMT085 Page 4
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ VÀ CÁC
PHƯƠNG PHÁP XỬ LÍ
1.1 CHẤT THẢI RẮN
CTR gây ô nhiễm môi trường không khí, môi trường nước mặt, môi trường nước
ngầm, môi trường đất…
Ở Việt Nam ô nhiễm môi trường sống nói chung và CTR nói riêng tại các đô thị
lớn đang thực sự là mối quan tâm chung của nhà nước, chính quyền các cấp và người
dân đang sinh sống tại đó. Công cuộc đổi mới đang tác động tích cực đến mức độ đô
thị hoá ở Việt Nam, cơ sở kỹ thuật hạ tầng quá yếu kém và không phát triển đồng bộ
với quá trình đô thị hoá, lại ít được chăm sóc nên tình trạng môi trường bị sa sút
nghiêm trọng. Tình hình ứ đọng phân rác do thiếu trang thiết bị kỹ thuật cần thiết và
hiệu quả quản lý kém đang gây trở ngại cho sự phát triển kinh tế trong nước và chính
sách mở cửa của kinh tế nước ngoài.
Ô nhiễm CTR ở đô thị đang là vấn đề bức xúc, đô thị càng phát triển, lượng CTR
càng lớn, tính độc hại của CTR càng tăng. Theo báo cáo hiện trạng môi trường của
các tỉnh, thành trong những năm gần đây cho thấy: Do tác động của sự gia tăng dân
số đô thị, mức sống và tính chất tiêu dùng của người dân và tác động của phát triển
kinh tế và xã hội của đô thị, khối lượng CTR ở nước ta ngày càng lớn. Lượng CTR
đô thị nếu không được quản lý, thu gom và xử lý tốt, sẽ dẫn đến hàng loạt hậu quả
tiêu cực đối với môi trường đô thị.
1.1.1 Khái niệm
Theo quan niệm chung: chất thải rắn là toàn bộ các loại vật chất được con người
loại bỏ trong các hoạt động kinh tế – xã hội của mình (bao gồm các hoạt động
sản xuất, các hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng v.v…). trong
đó quan trọng nhất là các hoạt động sản xuất và hoạt động sống.
Theo quan điểm mới: chất thải rắn đô thị (gọi chung là rác thải đô thị) được định
nghĩa là: Vật chất mà người tạo ra ban đầu vứt bỏ đi trong khu vực đô thị mà
không đòi hỏi được bồi thường cho sự vứt bỏ đó.
Theo quan niệm này, chất thải rắn đô thị có các đặc trưng sau:

Xây dựng mô hình thu gom, phân loại và xử lí rác tại nguồn tại xã Tân Thạch -
H.Châu Thành – T. Bến Tre
GVHD: PGS.TS ĐINH XUÂN THẮNG
SVTH : VÕ THỊ HIẾU 02DHMT085 Page 5
Bị vứt bỏ trong khu vực đô thị;
Nhà nước có trách nhiệm thu dọn.
1.1.2 Các nguồn phát sinh chất thải rắn
Các nguồn chủ yếu phát sinh ra chất thải rắn đô thị bao gồm:
Từ các khu dân cư (chất thải sinh hoạt);
Từ các trung tâm thương mại;
Từ các công sở, trường học, công trình công cộng;
Từ các dịch vụ đô thị, sân bay;
Từ các hoạt động công nghiệp;
Từ các hoạt động xây dựng đô thị;
Từ các trạm xử lý nước thải và từ các đường ống thoát nước của thành phố.
Các loại chất thải rắn được thải ra từ các hoạt động khác nhau được phân loại
theo nhiều cách:
Bảng 1.1: Nguồn gốc CTR đô thị
Ngu
ồn phát sinh
Hoạt động và vị trí phát sinh
chất thải rắn
Loại chất thải rắn
1)Khu dân cư
- Các hộ gia đình, các biệt
th
ự, và các căn hộ chung cư.
- Thực phẩm, giấ
y, carton,
plastic, g
ỗ, thuỷ tinh, can thiếc,
nhôm, các kim lo
ại khác, tro, các
“ch
ất thải đặc biệt” (bao gồm vật
d
ụng to lớn, đồ điện tử gia dụng,
rác vư
ờn, vỏ xe… chất thải độc
h
ại.
2) Khu thương
m
ại
- Cửa hàng bách hoá, nhà
hàng, khách s
ạn, siêu thị,
văn ph
òng giao dịch, nhà
máy in, c
ửa hàng sửa
ch
ữa,…
- Giấy, carton, plastic, gỗ, thực
ph
ẩm, thuỷ tinh, kim loại, chất
th
ải đặc biệt, chất thải độc hại.
3)Cơ quan, công
- Trường học, bệnh viện, - Các loại chất thải giống như

