TIU LUN
 TÀI: “XÂY DNG THUT TOÁN VÀ
CHƯNG TRÌNH TÍNH TOÁN NNG
LƯNG G VIT NAM VÀ ÁNH GIÁ
HIU QU
KÕT QU¶ NGHI£N CøU Vµ øNG DôNG
Sè 10/9-2011
T¹p chÝ khoa häc c«ng nghÖ x©y dùng
42
XÂY DNG THUT TOÁN VÀ CHƯƠNG TRÌNH TÍNH TOÁN
NĂNG LƯỢNG GIÓ VIT NAM VÀ ĐÁNH GIÁ HIU QU
PGS.TS Nguyn Thượng Bng 1; KS. Phm Đức Cường 1
Tóm tt: Vit Nam là mt nước có tim năng v đin gió. Hin nay, vic khai thác
ngun năng lượng này đã được đưa vào chương trình năng lượng Quc gia. Tuy
nhiên, nghiên cu sâu sc và toàn din công ngh khai thác năng lượng gió chưa
được ph cp. Bài báo này tóm tt mt s kết qu nghiên cu v tim năng, quy
hoch, công ngh khai thác và hướng tiếp cn để đánh giá hiu qu đầu tư trm
phong đin Vit Nam.
Summary: Vietnam is a country with high potential of wind power. Currently, the
exploitation of this energy resource has been included in the National energy
program. However, insight and comprehensive research on exploiting of wind
energy technology has not been popularized. The article summarizes some
findings on the potential, planning, technology and approaches to assess the
investment efficiency of wind power stations in Vietnam.
Nhn ngày 10/8/2011; chnh sa 23/8/2011; chp nhn đăng 30/9/2011
1. M đầu
Vit Nam có tim năng đin gió, tuy nhiên, hin nay vic phát trin các d án đin gió vi
quy mô công nghip Vit Nam còn khá chm. Có nhiu lý do để gii thích vn đề này.
Nguyên nhân cơ bn là chưa có nghiên cu quy hoch các vùng phát trin đin gió Vit Nam
và chưa có chính sách h tr v mt tài chính t phía Chính ph cho dng năng lượng này.
Kinh nghim t các nước đã rt thành công trong lĩnh vc ng dng năng lượng gió để
phát đin đã cho thy, nhng nơi có tim năng năng lượng gió cao thông thường tp trung ti
các v trí ho lánh, xa h thng lưới đin truyn ti hin hu. Do vy, vic kết ni nhà máy đin
gió thường s phi đối mt vi vn đề đảm bo cht lượng đin năng (n định đin áp, dao
động đin áp, tn s dòng đin), hướng truyn ti công sut... Vì vy, gii pháp kết ni nhà máy
đin gió cn phi được nghiên cu và tính toán chi tiết cho tng vùng c th. Bên cnh đó thì
tin hc và t động hóa quá trình tính toán thiết kế trm đin gió là mt lĩnh vc cn được quan
tâm nghiên cu.
2. Tim năng năng lượng gió ca Vit Nam
2.1 Tim năng và quy hoch phát trin năng lượng đin gió
V mt tim năng gió: Theo nghiên cu ca Ngân hàng thế gii (WB), tim năng đin gió
độ cao 65m ca Vit Nam [1], [9] được trình bày Bng 1:
1 Vin Khoa hc và Công ngh Công trình thy, Trường Đại hc Xây dng.
E-mail: dhxd@vienctt.com
KÕT QU¶ NGHI£N CøU Vµ øNG DôNG
T¹p chÝ khoa häc c«ng nghÖ x©y dùng
Sè 10/9-2011
43
Bng 1. Tim năng năng lượng gió Vit Nam (độ cao 65m)
Tc độ gió
trung bình
Kém
(<6m/s)
Khá
(6-7m/s)
Tt
(7-8m/s)
Rt tt
(8-9m/s)
Rt rt tt
(>9m/s)
Din tích
(km2) 197.342 100.367 25.679 2.187 113
% trên tng
din tích 60,6 30,8 7,8 0,7 0,1
Tim năng
(MW) - 401.444 102.716 8.748 452
Khu vc Đồng bng sông Cu Long có tim năng năng lượng gió tương đối khá, nht là
khu vc duyên hi, tc độ gió trung bình t 7-7,5 m/s độ cao 65m. Đảo Côn Sơn có tim
năng khá cao, tc độ gió trung bình đạt 8-9 m/s. Hai huyn Duyên hi (tnh Trà Vinh) và huyn
Thnh Phú (tnh Bến Tre), tc độ gió trung bình đạt 7-7,5 m/s.
Khu vc Tây Nguyên ca Vit Nam, vùng núi Bo Lc có tim năng gió khá ln, tc độ
gió đạt 7-7,5 m/s (cao độ so vi mc nước bin 800-1000m). Trong khi đó, khu vc Pleiku và
Buôn Mê Thut (cao độ so vi mc nước bin 500m) cũng có tim năng năng lượng gió tương
đối tt, tc độ gió đạt 7 m/s.
Khu vc Duyên hi Nam Trung b ca Vit Nam có tim năng rt tt, tc độ gió t 8-9,5
m/s, tuy nhiên nhng nơi này thường tp trung vùng núi cao độ 1600-2000m so vi mc
nước bin. Khu vc min núi phía Tây Quy Nhơn và Tuy Hòa cao độ so vi mc nước bin
1000-1200m, tc độ gió đạt 7,5-7,8 m/s. Khu vc Huyn Ninh Phước (tnh Ninh Thun), tc độ
gió trung bình 7-7,5 m/s. Khu vc Tuy Phong, Bc Bình, b bin Nam Phan Thiết và đảo Phú
Quý (tnh Bình Thun) có tim năng năng lượng gió cũng khá ln, trên các đỉnh núi khu vc
Ninh Thun, Bình Thun và Lâm Đồng tc độ gió trung bình lên đến 8-8,5 m/s.
Khu vc Bc Trung B, dãy Trường Sơn chy dc biên gii Lào-Vit, nhng nơi có cao độ
1800m, tc độ gió trung bình có th lên đến 8,5-9 m/s, có nơi lên đến 9,0-9,5 m/s. Tuy nhiên, mt s
nơi có kh năng phát trin đin gió được tìm thy thuc khu vc vùng núi đồi biên gii ca Lào và
Vit Nam v phía Tây ca Huế, cao độ t 400-800m tc độ gió trung bình đạt đến 7-8 m/s. Khu vc
đông Trường Sơn, cao độ 800-1200m cũng có tim năng gió tương t, tc độ gió trung bình 7,0-8,0
m/s. Tim năng năng lượng gió cho turbine gió nh, tp trung khu vc đồng bng duyên hi phía
Bc ca Huế, tc độ trung bình độ cao 30m đo được vào khong 5,5-6,0 m/s và có nơi sát vùng
duyên hi còn vượt quá 6,0 m/s. Vùng duyên hi ca Qung Ngãi và Trường Sơn Đông, tim năng
gió mc khá tt tp trung vùng núi cao có cao độ khong 1100m.
Khu vc Min Bc, đặc bit khu vc duyên hi gn Hi Phòng có tc độ gió trung bình
6,5-7 m/s. Hi đảo ngoài khơi, đỉnh đồi tc độ gió đo được lên đến hơn 7m/s, tuy nhiên s gim
rt nhanh khi đi sâu vào trong đất lin. Tc độ gió trung bình đo được đạt 8-9 m/s ti mt s
đỉnh núi cao độ 1300-1800m so vi mc nước bin. Vùng biên gii Lào-Vit Nam, vùng Đông
Nam ca Vinh và vùng đồi núi Đông Bc biên gii Trung Quc – Vit Nam cao độ 700-1000m
có tim năng gió rt tt.
V mt quy hoch phát trin năng lượng đin gió [3]: Các tnh duyên hi min Nam Vit
Nam bao gm 12 tnh: Ninh Thun, Bình Thun, Bà Ra Vũng Tàu, TP. H Chí Minh, Long An,
Tin Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bc Liêu, Cà Mau và Kiên Giang. Tuy nhiên, theo tài
liu [11], các vùng có kh năng phát đin gió hiu qu v mt kinh tế (tc độ gió và mt độ
năng lượng gió trung bình năm độ cao 65m tương ng đạt 7 m/s và 400 W/m2 tr lên) khu
vc duyên hi min Nam Vit Nam ch yếu ch tp trung ti các tnh: Ninh Thun, Bình Thun,
Lâm Đồng, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng (nghiên cu thêm c tnh Lâm Đồng thuc vùng cao
nguyên min Nam).
KÕT QU¶ NGHI£N CøU Vµ øNG DôNG
Sè 10/9-2011
T¹p chÝ khoa häc c«ng nghÖ x©y dùng
44
Để xác định tim năng đin gió và quy hoch vùng khai thác cho 6 tnh này, s dng tài liu
[11], kết qu đo gió ti 4 trm: Tuy Phong – Bình Thun (1/2005-1/2006); Ninh Phước – Ninh
Thun (1/2005-1/2006); Xuân Trường – Đà Lt (1/2006 đến nay); Duyên Hi – Trà Vinh (1/2006
đến nay) và s dng phn mm chuyên dng để tính toán cho được kết qu như sau (Bng 2).
Bng 2. Tng hp đim đánh giá ca tt c các vùng gió tim năng
Vùng gió tim năng
Tiêu chí 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15
NLG 2,5 2 2 2 2 2 2 2 2,7 3,6 2,5 3,5 2 2,3 2
H s nhân:4 10 8 8 8 8 8 8 8 10,8 14,4 10 14 8 9,2 8
KC đến lưới
đin 4 5 5 5 4 5 5 4 4 2 3 2 5 4 2
Địa hình 4 4 3 4 4 5 5 5 3 3 3 3 5 4 2
VC, lp dng 5 5 4 5 3 4 4 4 3 3 3 1 5 3 2
Hướng địa
hình 3 3 1 4 3 2 3 4 4 3 5 3 3 2 2
S đồng
thun 3 4 3 3 3 1 1 1 5 1 3 3 3 5 5
Chi phí đất 3 3 5 3 3 1 1 1 5 1 5 5 3 5 5
Cây 10m 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5 5
Đất 4 5 2 4 4 5 5 5 3 3 3 3 5 4 4
Tác động MT 2 3 4 4 4 4 4 4 4 3 4 3 4 4 4
Quy 3 5 3 5 5 3 3 3 5 4 5 1 1 3 1
Tng đim
ngoài NLG 36 42 35 42 38 35 36 36 41 28 39 29 39 39 32
Tng cng 46 50 43 50 46 43 44 44 51,8 42,4 49 43 47 48,2 40
- Tnh Ninh Thun
+ Vùng tim năng 1: xã Phước Diêm, xã Phước Minh
+ Vùng tim năng 2: xã Phước Nam, xã Phước Minh
+ Vùng tim năng 3: xã Phước Nam
+ Vùng tim năng 4: xã Phước Hu và Phước Nam
+ Vùng tim năng 5: xã Phước Hu
+ Vùng tim năng 6: xã Phước Hu, th trn Phước Dân và xã Phước Hu
+ Vùng tim năng 7: xã Phước Sơn và Phước Hu
+ Vùng tim năng 8: xã Phước Hi và An Hi
+ Vùng tim năng 9: xã Phước Hi, xã Phước Nam và th trn Phước Dân
+ Vùng tim năng 10: xã An Hi và Phước Dinh
+ Vùng tim năng 11: xã An Hi và Phước Dinh
+ Vùng tim năng 12: xã Phước Dinh
- Tnh Bình Thun
+ Vùng tim năng 13: xã Phước Th
+ Vùng tim năng 14: xã Bình Thnh
- Tnh Lâm Đồng
+ Vùng tim năng 15: xã Xuân Trường - TP Đà Lt
KÕT QU¶ NGHI£N CøU Vµ øNG DôNG
T¹p chÝ khoa häc c«ng nghÖ x©y dùng
Sè 10/9-2011
45
Da vào kết qu như trên, các vùng có trin vng nht để phát nhà máy đin gió là:
1. Vùng tim năng 9: xã Phước Hi, xã Phước Nam và TT Phước
2. Vùng tim năng 4: xã Phước Hu, xã Phước Nam
3. Vùng tim năng 2: xã Phước Nam, xã Phước Minh
Kh năng lp đặt ti các vùng ln lượt là: 100 MW, 65 MW và 70 MW
Căn c kết qu nghiên cu có th rút ra mt s nhn xét như sau:
- Tim năng gió min Nam Vit Nam ch yếu tp trung ti các tnh Ninh Thun, Bình
Thun, Lâm Đồng, Bến Tre, Trà Vinh và Sóc Trăng.
- Sơ b tim năng lp đặt công sut đin gió đạt hiu qu v mt kinh tế ti khu vc các
tnh duyên hi min Nam Vit Nam đạt khong 800 MW (trên các vùng đất có tng din tích
khong 17500 ha), tp trung ti Ninh Phước - Ninh Thun, Tuy Phong - Bình Thun và Xuân
Trường - Đà Lt. Tuy nhiên, con s thc tế có th còn cao hơn do hin ti chưa đánh giá hết
tim năng gió ca các tnh Ninh Thun, Bình Thun và Lâm Đồng. Trong tương lai, khi giá
thành sn xut đin gió gim, s khai thác tiếp đến các vùng có tim năng thp hơn. Khi đó,
tng công sut lp đặt đin gió có kh năng đạt hiu qu v mt kinh tế s nhiu hơn.
2.2 Hin trng khai thác
Theo điu tra ca Vin Năng lượng [3], t năm 1980 trong chương trình Quc gia v
nghiên cu ng dng các dng năng lượng mi và tái to: Vin Năng lượng, B Giao thông
Vn ti, Vin Cơ gii B Quc phòng, các trung tâm nghiên cu năng lượng mi ca Đại hc
Bách khoa Hà Ni, TP H Chí Minh đã nghiên cu và th nghim các turbine gió c nh t 150
W đến 5 kW. Tính đến năm 1999, đã có khong 1000 máy phát đin gió c h gia đình (công
sut 150-200 W) được lp đặt, tp trung các tình vùng duyên hi t Đà Nng tr vào phía
Nam. Cũng trong năm 1999, nh vn tài tr ca Nht Bn, turbine gió công sut 30 kW đã
được lp đặt ti xã Hi Thnh, huyn Hi Hu, tnh Nam Định. Năm 2000, mt turbine gió công
sut 2 kW đã được lp đặt ti huyn Đắc Hà, tnh Kon Tum. Năm 2002, Vin Năng lượng đã
nghiên cu và lp đặt thành công turbine gió công sut 3,2 kW.
Hin ti, ti Vit Nam có mt s d án đin gió quy mô công nghip đã và đang được
trin khai như sau:
- Đảo Bch Long Vĩ – Thành ph Hi Phòng: Đã lp đặt 1 turbine gió công sut 800 kW,
đưa vào vn hành tháng 10/2004, công trình do Trung ương Đoàn làm ch đầu tư.
- Ca Tùng – Qung Tr: D án đo gió t năm 2002-2004 do B Công nghip ch trì.
- Tnh Khánh Hòa: Có 1 d án xây dng nhà máy đin gió công sut 24 MW đang được
nghiên cu thc hin.
- Bán đảo Phương Mai – Tnh Bình Định: Có 3 d án xây dng nhà máy đin gió đang
được nghiên cu trin khai. Tng công sut 85 MW.
- Đảo Phú Quý – Tnh Bình Thun: H sơ d án đầu tư trm phát đin gió ti đảo do
Công ty Tư vn xây dng Đin 3 lp đã được EVN phê duyt vào tháng 10/2005. D án d
kiến s được thc hin theo 3 giai đon, vi tng công sut đin gió lp đặt là 7,4 MW. Giai
đon 1 lp đặt 1,7 MW.
- Đảo Phú Quc – Tnh Kiên Giang: D án đánh giá tim năng đin gió do tư vn nước
ngoài thc hin. Công ty Đin lc 2 (PC2) làm ch đầu tư, vn vay ca ngân hàng thế gii.