
XỬ TRÍ TẠI CHỖ VẾT THƯƠNG BỎNG KỲ ĐẦU
CÔNG TÁC THAY BĂNG BỎNG
PHẦN 1: XỬ TRÍ TẠI CHỖ VẾT THƯƠNG BỎNG KỲ ĐẦU.
A. Mục đích:
+ Loại trừ các tác nhân gây bỏng còn lại ở vết bỏng, chất bẩn, dị vật nếu có. Chẩn
đoán diện tích và độ sâu của bỏng.
+ Đưa thuốc vào điều trị tại chỗ.
B. Yêu cầu:
- Càng sớm càng tốt, không gây đau đớn thêm cho bệnh nhân.
- Đảm bảo vô khuẩn, thao tác nhẹ nhàng tỷ mỷ.
C. Chống chỉ định:
Khi có sốc hoặc đe doạ sốc.
D. Các bước tiến hành:

I - SƠ CỨU TẠI CHỖ VỚI BỎNG NHIỆT: 5 BƯỚC
* Bước 1: Loại trừ tiếp xúc với tác nhân gây bỏng càng sớm càng tốt, góp phần
làm giảm diện tích và độ sâu tổn thương bỏng:
- Nhanh chóng đưa nạn nhân ra khỏi nơi hỏa hoạn, dập tắt lửa trên người nạn
nhânh, cởi bỏ quần áo bị cháy hoặc thấm nước sôi…Vén hoặc cắt bỏ quần áo đã
ngấm dịch hoặc để lộ vùng bỏng.
Đồng thời cấp cứu toàn thân nếu có ngạt thở, ngừng hô hấp tuần hoàn. đa chấn
thương kèm theo, suy hô hấp do bỏng đường hô hấp.
* Bước 2: Nhanh chóng ngâm rửa vùng cơ thể bị bỏng vào nước lạnh sạch, đây là
biện pháp đơn giản( dễ thực hiện) đem lại hiệu quả .
+ Thời điểm ngâm rửa:
Ngâm rửa bằng nước mát càng sớm càng tốt, tốt nhất trong vòng 30 phút từ sau
khi bị bỏng, sau khoảng thời gian trên việc ngâm rửa ít có tác dụng.
+ Nước ngâm rửa:

Yêu cầu là nước sạch, nhiệt độ nước từ 16 – 200C . tuy nhiên trong điều kiện cấp
cứu nên tận dụng nguồn nước có sẵn ngay tại nơi bị bỏng: nước máy, nước mưa,
nước giếng, nếu không có thì dùng nước song suối, ao hồ…không dùng nước đá
gây nhiễm lạnh cho nạn nhân. không dùng nước ấm vì vừa không làm giảm nhiệt
và giảm đau cho BN mà có nguy cơ làm tăng tổn thươgn bỏng.
+ Kỹ thuật ngâm rửa:
Ngâm rửa vùng bị bỏng dưới vời nước hoặc trong chậu nước mát, dội rửa liên tục
nước sạch lên vùng bỏng ( trong khi ngâm rửa phải thay đổi chậu nước cho mát),
đắp khăn ướt lên vùng bỏng.
Kết hợp nhanh chóng cởi bỏ quần áo, các trang sức trên người như nhẫn, đồng hồ
trước khi phần bổng sưng nề. Loại bỏ dị vật và quần áo bị chấy hoặc ngấm nước
sôi.
Thời gian ngâm rửa: từ 15 – 30 – 45 phút đầu sau khi bị bỏng ( thường cho tới khi
nạn nhân hết đau rát) không làm vỡ làm trợt nốt phỏng.
Giữ ấm phân cơ thể không bị bỏng. đề phòng nhiễm lạnh đặc biệt với trẻ em,
người già.
+ Tác dụng của việc ngâm rửa:

- Làm hoà loãng, rửa trôi tác nhân còn bám trên da. Nhờ đó mà làm giảm phản
ứng hoá học của mô với tác nhân ( hoá chất), làm giảm chuyển hoá mô tế bào,
giảm phản ứng hút nước của tác nhân.
- Giảm nhiệt độ trên da nhanh chóng, từ đó làm giảm độ sâu của bỏng.
- Giảm đau:BN đỡ đau rát, góp phần làm giảm rối loạn toàn thân, tránh stress.
- Giảm viêm nề,
- Giảm tiết dịch qua vết thương,
- Ổn định màng tế bào:
Cơ chế giảm viêm nề, giảm đau:
Ngấm nước lạnh giảm được tiết Histamin từ tế bào Mastocyte, ngừa sản sinh quá
mức Prostaglandin E2 (PGE2) và các chất làm ngẽn mạch.
PGE2 là chất trung gian hóa học làm tăng dẫn truyền qua Synap thần kinh làm
tăng cảm giác đau
Ngâm nước lạnh làm co mạch -> giảm tính thấm -> giảm AL thẩm thấu -> Giảm
AL thủy tỉnh -> giảm thoát dịch ra ngoài gian bào -> giảm phù nề -> giảm đau
-> Tuy nhiên ngâm rửa nước lạnh cũng làm tăng mất nhiệt, BN dễ nhiễm lạnh nhất
là với trẻ em và người già -> dễ gây sốc.

* Bước 3: Che phủ tạm thời vết bỏng bằng gạc nếu không có thì bằng khăn tay,
khăn mặt, vải sạch phủ lên vùng bỏng, sau đó tiến hành băng ép vết bỏng vừa phải
( tránh băng ép chặt gây chèn ép vùng bỏng)
Tác dụng của che phủ và băng ép: làm hạn chế thoát huyết tương, hạn chế hình
thành nốt phỏng và một phần phù nề của chi thể, hạn chế nhiễm khuẩn, hạn chế
đau đớn trong quá trình vận chuyển.
* Bước 4: Bù nước, điện giải sau bỏng: Cho uống nước chè đường có muối, nước
Oresol, nước cháo loãng, nước hoa quả, cho trẻ bú… ( nếu nạn nhân không nôn,
không chướng bụng).
* Bước 5: Nhanh chóng chuyển nạn nhân tới cơ sở y tế gần nhất đặc biệt khi nạn
nhân có các dấu hiệu ( đặc biệt với trẻ em):
- Trẻ em bỏng > 10% S cơ thể, bỏng kèm theo chấn thương
- Bỏng vùng mặt, cổ, bàn tay, bàn chân, sinh dục.
- Lơ mơ, lẫn lộn.
- Sốt cao, co giật, chân tay lạnh, trẻ bỏ bú.
- Khó thở, xanh tím
- Đái ít.

