Yêu cu nước của cây trồng
Để sinh trưởng, phát triển cây trồng cần được cung
cấp đồng thời đầy đủ các
yếu tố ánh sáng, nhiệt độ, nước, không khí và thc
ăn. Nước, không khí, các chất
dinh dưỡng là những nguyên liệu để tổng hợp nên
chất hữu cơ trong cây nhưng
nước là yếu tố cây trồng phải sử dụng mt khối lượng
lớn nhất. Lượng nước này
phần lớn được sử dụng vào quá trình bay hơi mặt lá
(99,8 %) và chcó 0,01 - 0,03
% là dùng để xây dựng các bộ phận của cây. Lượng
nước chứa trong các bộ phận
của cây luôn luôn thay đổi. Theo kết quả của các nhà
nghiên cu thực vật chỉ trong
thời gian 1 giờ đã có 10 100 % lượng nước trong
y được đổi mới. Chính vì vậy,
mi ngày trên diện tích 1 ha cây trồng (ngô, lúa, rau)
cần 30 – 60 m3 nước. Lượng
nước cây cần tăng theo quá trình sinh trưởng, đạt đến
mức tối đa khi cây có khối
lượng thân lá lớn nhất nhưng cũng có khác nhau tuỳ
theo loại cây trồng:
- Những loại cây lấy hạt nhu cầu nước nhiều nhất ở
thời k hình thành các cơ
quan sinh sản.
- Những loại cây lấy củ nhu cầu nước nhiều nhất ở
thời k phát triển củ. Ở
thời k này, cây tiêu thụ nước với hiệu suất tích lu
chất khô cao nhất và nước đóng
vai quyết định đến năng suất cuối cùng.
- Cây rau yêu cu nước trong suốt quá trình sinh
trưởng.
Vì vy, đểy trồng sinh trưởng phát triển bình
thường phải thường xuyên có
dòng nước đi từ rễ lên lá để nhanh chóng bù đắp lại
tổn thất nước do bay hơi mặt lá.
Do đó, cây yêu cầu đất phải có độ ẩm thích hợp, đảm
bảo sức giữ nước của đất luôn
luôn bé hơn sức hút nước của cây và đất có tính thấm
nước tốt để độ ẩm đó nhanh
chóng chuyển đến cung cấp cho cây trồng.
Độ ẩm đất thích hợp trong tầng đất bộ rễ hoạt động
thay đổi theo yêu cầu sinh
lý của từng loại cây trồng, qua các thời kỳ sinh
trưởng khác nhau. Nng đối với
y trng cạn, giới hạn trên ca độ ẩm thích hợp
thường trùng với độ chứa ẩm tối đa
của đất, phụ thuộc vào thành phần cơ giới và kết cấu
đất, nằm trong phạm vi 70
85 %. Giới hạn dưới của độ ẩm thích hợp phải lớn
hơn độ ẩm cây héo, thay đổi tu
theo đặc điểm sinh lý của từng loại cây trồng, độ sâu
hoạt động của bộ rễ và kh
năng vận chuyển, trao đổi nước của đất. Nhìn chung,
giới hạn dưới thích hợp dao
động xung quanh độ ẩm 60 75 % độ chứa ẩm tối đa
của đất nhất là thời kỳ khủng
hoảng nước của cây (bảng 2).
Bảng 2: Giới hạn dưới của độ ẩm đất thích hợp cho
một số cây trồng
(% của độ ẩm tối đa)
Cây trng Tính chất đất Giới hạn độ ẩm
thích hợp (%) Thời kỳ cần nhất
Ngô
Khoai tây
Bắp cải
Cà chua
Kh. Lang
Lúa m
Thịt và thịt nhẹ
Thịt và thịt nhẹ
Thịt và thịt nhẹ
Thịt và thịt nhẹ
Thịt thịt nặng
Đất thịt
75 - 80
75 - 80
80 - 85
70 - 75
70 - 75
70 - 80
Phân hoá cờ, trổ cờ, phun râu