MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU Trang
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
1.1 Nguồn gốc ra đời thuế thu nhập cá nhân ............................................................. 2
1.2 Vai trò ca thuế thu nhập cá nhân: ...................................................................... 3
1.3 Nội dung cơ bản luật thuế thu nhập nhân ở Việt Nam ..................................... 5
1.3.1 Đối tượng nộp thuế ..................................................................................... 5
1.3.2 Thu nhập chịu thuế ...................................................................................... 5
1.3.3 Thu nhập được miễn thuế ............................................................................ 7
1.3.4 Giảm thuế - k tính thuế .............................................................................. 9
1.3.5 Căn cứ tính thuế .......................................................................................... 9
1.3.5.1 Đối với cá nhân cư trú ........................................................................ 9
1.3.5.2 Đối với cá nhân không cư trú ........................................................ 15
1.3.6 Quản lý và hoàn thuế ............................................................................... 18
1.4 Mô hình thuế thu nhập cá nhân ở một số nước .................................................. 18
1.4.1. Phần Lan. .................................................................................. 19
1.4.2. Nhật Bản. .................................................................................. 20
1.4.3. Hà Lan ...................................................................................... 23
1.4.4. Trung Quc. ............................................................................. 26
CƠNG 2: TÌNH HÌNH THU THUẾ THU NHẬP ĐỐI VỚI NGƯỜI THU NHẬP CAO - CHU
ẨN BỊ ÁP
DỤNG LUẬT THUẾ MỚI
2.1 Tình hình thu thuế thu nhập đối vi ngưi có thu nhập cao giai đoạn 2000-200729
2.2 Chuẩn bị áp dụng luật thuế thu nhập cá nhân mi ............................................. 31
2.2.1. Những mặt hn chế về chính sách và biện pháp quản. ..... 31
2.2.2. Nguyên nhân ban hành luật thuế TNCN. ............................... 33
55
Đề tài nghiên cứu khoa học
2.2.3. Những điểm mới ca luật thuế TNCN ................................... 35
2.2.4. Thuận lợi cho ngành thuế và người nộp thuế . ...................... 38
2.2.5. Khó khăn cho ngành thuế và người nộp thuế ........................ 39
CƠNG 3: KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP
3.1 Tình hình ngành thuế sau khi Vit Nam gia nhập WTO. ................................... 41
3.2 Các kiến nghị ................................................................................................... 45
3.3 Giải pháp .......................................................................................................... 46
3.3.1. Hoàn thin bộ máy tổ chức quản lý ngành thuế....................46
3.3.2. Tăng cường tuyên truyn, phổ biến đến người dân. .............47
3.3.3. Những điểm mới ca luật thuế TNCN ................................... 49
3.3.4. Hạn chế sử dụng tiền mặt ......................................................................... 50
3.3.5. Đẩy mạnh việc kết hợp quảnthuế TNCN ............................................. 51
3.3.6. Hoàn thiện phương pháp quản lý thu thuế ................................................ 52
KẾT LUẬN ............................................................................................................................. 55
55
Đề tài nghiên cứu khoa học
MỞ ĐẦU
Thuế là mt công cụ quan trọng của Nhà nước, vừa đảm bảo nguồn thu cho ngân sách
Nhà ớc, vừa là ng cđiều tiết vĩ nền kinh tế. Để sử dụng hiệu quả ng cụ thuế, về
bản hệ thống chính sách thuế gm thuế gián thu và thuế trực thu. Thuế gián thu nthuế
GTGT, thuế Tiêu thđặc biệt, thuế Xuất khu, thuế Nhập khẩu. Thuế trực thu như thuế Thu
nhập cá nhân (TNCN), thuế Thu nhập doanh nghiệp.
Theo thông lcủa các quốc gia, thuế trực thu schiếm ttrọng lớn, nợc lại, giảm dần
thuế gián thu. Việt Nam đang bước vào hội nhập sâu, rộng với kinh tế quốc tế và tiến trình
chuyn đổi dần cơ cấu t trọng tăng dần của các sắc thuế trực thu đang là xu hướng tất yếu.Thuế
TNCN cũng đóng một vai trò đáng kể trong nguồn thu ngân sách và nghĩa vụ của tất cả những
ngưi lao động trên lãnh th Việt Nam. Thuế TNCN điều tiết thu nhập cá nhân, thể hiện rõ nghĩa
v của công dân đối với đất nước được căn cứ trên các nguyên tắc: lợi ích, công bằng và kh
năng nộp thuế.
Trong thời gian qua cùng vi sự phát triển mạnh của nền kinh tế, thu nhập của các tầng
lớp dân cũng tăng lên đáng kể, thu nhập giữa nhóm người thu nhập cao và nhóm người có
thu nhập thấp cũng xu hướng ngày càng ng. Đối tượng nộp thuế TNCN và nh thức thu
nhập của các bphận dân người lao đng cũng đa dạng. Trong những m tới, thực hiện
kế hoạch phát trin kinh tế - hi giai đoạn 2006 - 2010, các th trường tài chính, tiền tệ, vốn,
lao động…sẽ sự phát triển mạnh mhơn. Nền kinh tế sẽ tiếp tục tăng trưởng nhanh tạo điều
kiện cho các tổ chức, nhân cơ hội đầu tư, sản xuất kinh doanh, thêm nguồn thu nhập
khác nhau. n cạnh đó, cùng với tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, một số người nước ngoài
làm ăn sinh sống tại Việt Nam và sngười Việt Nam thu nhập t nước ngoài cũng tăng lên.
Sự đa dạng gia tăng thu nhập của các cá nhân trong xã hội sẽ làm cho khoảng cách chênh lệch
vthu nhập giữa các tầng lớp dân ngày càng lớn. Với tình hình đó, ta có ththấy thuế TNCN
ngàyng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế.
Mặc dù, thuế TNCN đã được đưa vào áp dụng Việt Nam từ năm 1991 với tên gọi
“Thuế thu nhập đối với người thu nhập cao”, song từ khi Chính phủ công bố dự thảo lần đầu
cho đến khi ng bố luật thuế TNCN đến nay thì vn còn nhng tranh cãi vướng mắc xung
quanh vấn đnày. thế em quyết định chọn đtài : THUTHU NHẬP NHÂN
LUẬN VÀ THC TIỄN với mong mun p ý kiến đánh gía nhằm hoàn thiện đưa chính
sách thuế đến gần với ngưi n và phát huy thật tốt vai trò của theo đúng định hướng mà
Nhà nước đã đề ra.
55
Đề tài nghiên cứu khoa học
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN
1.1 Nguồn gốc ra đời thuế thu nhập cá nhân
Thuế TNCN là loại thuế phbiến trên thế giới đã lịch sử hàng trăm năm.
Thời k mới ban hành, các ớc thường đánh thuế vào đối tượng dđo lường được như
đất đai, tài sản, hàng hoá... Thuế TNCN đầu tiên được áp dụng tại Hà Lan vào năm 1797,
sau đó Vương quốc Anh o năm 1799, Đức áp dụng năm 1808. Hoa K áp dụng loại
thuế này muộn hơn nhưng cũng t năm 1864. Các nước châu Âu còn lại và úc,
Newzealand, Nht Bản cũng áp dụng thuế TNCN vào nửa cui thế k 19. c nước châu
Á như: Thái Lan áp dụng năm 1939, Philipin năm 1945, Hàn Quc năm 1948, Indonesia
năm 1949, Trung Quốc năm 1984; Những nước Đông Âu thuộc các nền kinh tế chuyển
đổi như Rumani năm 1990, Nga năm 1991, Ba Lan năm 1992... cho đến nay đã 180
nước áp dụng thuế TNCN.
Sra đời của thuế TNCN bắt nguồn từ hai yêu cầu bản đó là đthực hiện chức
năng tái phân phối thu nhp, đảm bảo công bằng xã hi và nhu cầu chi tiêu của nhà nước.
Thuế TNCN những đặc điểm cơ bản sau:
Là một chính sách trong hệ thống thuế, thuế TNCN mang đầy đtính chất bản
ca thuế nói chung. Đó là: tính quyền lực, tính cưỡng chế và tính pháp cao, được xác
lập trên nền tảng các vấn đkinh tế, xã hi của nời làm nhiệm vụ đóng thuế và tính
không hoàn trtực tiếp. Ngoài những đăc đim chung đó, thuế TNCN còn mt số đặc
điểm riêng sau:
Do thuế trực thu, thuế TNCN đối với nhân hành ngh tự do thì nộp
thuế đồng nhất với ngưi chu thuế, người ta không thchuyn giao gánh nặng
cho người khác
Thuế TNCN phạm vi thu rất rộng (toàn quốc). Đối tượng chịu thuế là tt
ccác nhân thu nhập (bao gồm công dân trong nước và những người nước
ngoài trú thường xuyên hay không thường xuyên phát sinh thu nhập tại
Vit Nam) và hầu như tất c các khoản thu nhập của cá nhân đu chịu thuế
không knguồn phát sinh trong ớc hay ngoài nước. Do vậy, khnăng tao ra
nguồn thu cho ngân sách Nhà nước rất cao.
55
Đề tài nghiên cứu khoa học
Thuế TNCN là loại thuế gắn liền với chính sách xã hi của mỗi quốc gia.
Mặc dù cũng có quan điểm về hoàn thiện chính sách thuế TNCN là cần phải y
dựng một chính sách tính trung lập không nhm vào mục tiêu khác nhau,
nhưng trên thực tế chưa quốc gia nào tách rời hn thuế TNCN với một chính
sách xã hội khác như phúc lợi công cộng chăm sóc sức khoẻ…..
Thuế TNCN thường được đánh theo kiểu lu tiến từng phần. Đặc trưng
xuất phát từ vai trò ch yếu của thuế TNCN điều tiết mnh giữa người thu
nhập cao và động viên sđóng góp của người thu nhập trung bình, góp phần
thực hiện công bng xã hi. Do vậy, ch thể sử dụng biểu thuế từng phần mới
đáp ứng được nhu cu đó.
Xét vmặt k thuật, thuế TNCN là loi thuế phức tạp vì diện thu rất rộng,
khi tính thuế phải xét đến hoàn cnh của mỗi cá nhân và luôn kết hợp với chính
sách xã hội.
Xét vgốc độ kinh tế, thuế TNCN không ảnh hưởng nhiều đến sự thay đổi
cấu kinh tế, tính trung lập của thuế TNCN cao hơn so với chính sách thuế
khác. Việc tăng, giảm thuế TNCN hầu nkhông kéo theo sthay đi về cơ cấu
kinh tế.
1.2 Vai trò của thuế thu nhập cá nhân:
1.2.1. Thuế TNCN là một công crất cần thiết để thực hiện việc kiểm soát thu nhập
của c tầng lớp dân cư, thực hiện công bằng xã hội và quản lý, điều tiết mô nền
kinh tế.
Để kiểm st thu nhập dân cư, nhà nước phải sử dụng đồng thời cả hai chế
quản qu tiền lương, tiền công, chế độ báo cáo quyết toán kinh doanh…chế kê
khai nộp thuế TNCN, tuy ban đầu có thchưa chính c, nhưng sẽ căn cứ để thống kê
thu nhập dân phục vụ chương trình mc tiêu nghiên cứu quốc gia, hoạch định chính
sách phát trin phù hợp khi tính tuân thủ pháp luật, pháp chế xã hi được nâng lên.
Vai trò công cthực hiện công bng xã hi thể hiện ở chỗ trong mỗi quốc gia, thu
nhập của mỗi nhân ph thuộc chủ yếu vào các yếu tố như khả năng và trình độ lao
động, v trí công tác, quyn sở hữu về tài sản của nhân đó. Tuy nhiên, các yếu tố i
trên ca mỗi nhân thường không giống nhau nên đã tạo ra sự khác nhau về thu nhập