TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 8928 : 2013
PHÒNG TRỪ BỆNH HẠI CÂY RỪNG - HƯỚNG DẪN CHUNG
Control of Forest Diseases - General guide
Lời nói đầu
TCVN 8928 : 2013 do Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và phát
triển nông nghiệp đề nghị, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học
và Công nghệ công bố.
PHÒNG TRỪ BỆNH HẠI CÂY RỪNG - HƯỚNG DẪN CHUNG
Control of Forest Diseases - General guide
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng vào việc quản lý, lập kế hoạch và định mức cho việc điều tra, phòng trừ
bệnh hại trong quá trình xây dựng, nuôi dưỡng, bảo vệ và kinh doanh rừng trồng sản xuất và
rừng trồng phòng hộ.
2. Tài liệu viện dẫn
- Luật bảo vệ và Phát triển rừng, Luật số: 29/2004/QH11.
- Pháp lệnh bảo vệ và kiểm dịch thực vật, Số 36/2001/PL-UBTVQH-10.
- Tiêu chuẩn ngành 10 TCN224-2003 về phương pháp điều tra phát hiện sinh vật hại cây trồng.
- TCVN 4261-86, bảo vệ thực vật. Thuật ngữ, định nghĩa.
3. Thuật ngữ và định nghĩa
3.1. Bệnh hại thực vật (Plant diseases): Bệnh hại thực vật là hiện tượng cây sinh trưởng và phát
triển không bình thường do tác động của các yếu tố ngoại cảnh phi sinh vật hoặc sinh vật ký sinh
làm thay đổi sinh lý, giải phẫu, hình thái của từng bộ phận hoặc toàn bộ cây, thậm chí làm cho
cây chết; từ đó làm giảm năng suất, chất lượng sản phẩm, gây thiệt hại về kinh tế cho con người.
3.2. Cấp bị bệnh (Disease index): Tình trạng bị hại của cây dưới tác động của bệnh. Cấp bị bệnh
được chia làm 5 cấp từ 0 đến 4, trong đó 0 là cây không bị hại (cây khỏe), 1 là cây bị hại nhẹ, 2
là cây bị hại vừa, 3 là cây bị hại nặng và 4 là cây bị hại rất nặng. Tùy theo bộ phận bị hại mà các
cấp bị hại được xác định với các tiêu chí riêng.
3.3. Chỉ số tổn thất (damage index): Chỉ số tổn thất được tính bằng tích của tỷ lệ bị bệnh và mức
độ bị bệnh
DI = P(%) x R(%)
Trong đó: DI chỉ số tổn thất
P(%) tỷ lệ bị bệnh
R(%) mức độ bị bệnh
3.4. Dịch (disease outbreak): Một bệnh của cây trồng trở thành dịch khi bệnh ấy bộc phát và lan
tràn mau lẹ, gây thiệt hại trầm trọng trên diện tích rộng lớn.
3.5. Diện tích bị nhiễm bệnh (disease infected area): Diện tích bị nhiễm bệnh là diện tích rừng
được tính bằng ha bị bệnh gây hại, có mức độ bị hại từ nhẹ trở lên (R > 10 %). Diện tích nhiễm
bệnh được tính toán trực tiếp thông qua đo diện tích trên bản đồ phân bố hoặc được tính qua
công thức sau:
S(ha) =
N
n
x A
Trong đó: S là diện tích nhiễm bệnh
N số ô tiêu chuẩn nhiễm bệnh
N tổng số ô tiêu chuẩn
A diện tích khu điều tra
3.6. Điểm điều tra (surveillance point): Điểm điều tra là vị trí tiến hành thu mẫu, khoanh vẽ diện
tích bị bệnh và sơ bộ xác định tỷ lệ và mức độ bị bệnh. Điểm điều tra được lập hệ thống trên
tuyến điều tra, cứ 100m lập 1 điểm điều tra.
3.7. Điều tra sơ bộ (general surveillance): Điều tra sơ bộ thường sử dụng một số phương pháp
đơn giản để nắm khái quát về tình hình bệnh hại ở khu vực điều tra. Kết quả điều tra xác định ra
các nhóm bệnh hại chính và các loài cây bị hại.
3.8. Điều tra tỷ mỷ (specific surveillance): Điều tra tỷ mỷ được tiến hành trên các ô tiêu chuẩn,
tuyến điều tra hay một lô mẫu nhằm đánh giá chính xác thành phần loài, đặc điểm phân bố và
mức độ bị hại của các nhóm bệnh chủ yếu tại khu vực điều tra. Cung cấp thông tin phục vụ
nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của bệnh; đánh giá tác hại và tổn thất do bệnh gây ra.
3.9. Mức độ bị bệnh (disease severity): Mức độ bị bệnh là trị số trung bình được tính bằng phần
trăm của tổng tích số cây bị bệnh ở mỗi cấp bị bệnh tương ứng so với tổng số cây điều tra và số
cấp bị hại. Được tính bằng công thức sau:
100
V.N
vi.ni
(%)R
4
0i
Trong đó: R (%) là mức độ bị bệnh
ni là số cây bị hại ở cấp hại i
vi là trị số của cấp hại i, có giá trị từ 0 đến 4
N là tổng số cây điều tra
V trị số cấp bị hại cao nhất (V=4)
Căn cứ vào trị số R(%) mức độ bị bệnh được chia làm các cấp như sau:
Không bị hại, cây khỏe có trị số R(%) < 10 %
Hại nhẹ có trị số R(%) từ 10 đến < 25 %
Hại vừa có trị số R(%) từ 25 đến < 50 %
Hại nặng có trị số R(%) từ 50 đến < 75 %
Hại rất nặng có trị số R(%) > 75 %
3.10. Ngưỡng thiệt hại kinh tế (Economic damage threshold): Ngưỡng thiệt hại kinh tế là mốc mà
mức độ bị hại tăng lên bắt đầu gây ra thiệt hại cho cây trồng có ý nghĩa kinh tế.
3.11. Ô tiêu chuẩn (plot): Ô tiêu chuẩn là một diện tích rừng được chọn ra để thực hiện các
phương pháp thu thập thông tin đại diện cho khu vực điều tra.
3.12. Tuyến điều tra (surveillannce line): Tuyến điều tra là các đường trên thực địa được thiết lập
để tiến hành điều tra bệnh.
3.13. Tỷ lệ bị bệnh (disease incidence): Tỷ lệ bị bệnh là tỷ lệ phần trăm số mẫu bị bệnh trên tổng
số mẫu điều tra. Tỷ lệ bị bệnh được tính riêng cho từng loại bệnh hoặc tính chung cho các loại
bệnh trên cùng một cây tùy mục đích của công tác điều tra.
P(%) =
100
N
n
Trong đó: P (%) là Tỷ lệ bị bệnh
n số cây bị bệnh
N tổng số cây điều tra
4. Quy định về kỹ thuật điều tra bệnh hại rừng và biện pháp phòng trừ bệnh
4.1. Kỹ thuật điều tra bệnh hại rừng
4.1.1. Điều tra sơ bộ
Mục tiêu
Điều tra xác định sự hiện diện của bệnh, sơ bộ xác định loại bệnh và mức độ thiệt hại do bệnh
gây ra.
Các bước tiến hành
- Công tác chuẩn bị
Chuẩn bị tài liệu phục vụ cho điều tra như: bản đồ địa chính, tài liệu thiết kế trồng rừng, điều kiện
tự nhiên và tình hình dân sinh kinh tế của khu vực điều tra.
Chuẩn bị dụng cụ phục vụ công tác điều tra: các loại mẫu biểu, dụng cụ lập ô tiêu chuẩn và đo
cây, dụng cụ thu mẫu bệnh (thước dây, thước đo cao, kéo cắt cành, máy định vị, kính lúp cầm
tay, túi ni long, túi giấy, bút viết kính).
- Xác định hệ thống điều tra
Điều tra sơ bộ thường được thực hiện trên tuyến điều tra. Tuyến điều tra phải đại diện cho khu
vực điều tra và đi qua các loài cây trồng chính, các dạng địa hình, thực bì và tuổi cây. Tuyến
thường được bố trí theo dạng chữ chi, song song, nan quạt và xoắn trôn ốc. Khoảng cách giữa
các tuyến là 250 - 1000m, tuyến xoắn trôn ốc khoảng cách giữa 2 vòng xoắn là 100 m. Trên
tuyến cứ 100 m điều tra 1 điểm. Trên các điểm điều tra chọn 30 cây tiêu chuẩn để điều tra hoặc
lập ô tiêu chuẩn.
- Nội dung điều tra
+ Điều tra lập danh mục các loài gây bệnh: xác định các loài sinh vật gây hại chính, gây hại
tiềm năng đối với mỗi loài cây trồng.
+ Xác định loài cây chủ bị hại: Cây chủ bị hại được xác định và thống kê theo loài. Cần xác
định cây chủ trung gian truyền bệnh (đối với nấm gỉ sắt), xác định các véc tơ truyền bệnh (đối với
bệnh tuyến trùng hại thân thuộc giống Bursaphelenchus), bệnh hại do vi rút, bệnh hại do
Phytoplasma).
4.1.2. Điều tra tỷ mỷ
Mục tiêu
- Nhằm đánh giá chính xác thành phần loài, đặc điểm phân bố và mức độ bị hại của các bệnh
chủ yếu trên cây rừng tại khu vực điều tra.
- Cung cấp thông tin phục vụ nghiên cứu đặc điểm sinh học của vật gây bệnh; đánh giá tác hại
và tổn thất do bệnh gây ra.
Các bước tiến hành
- Công tác chuẩn bị
Chuẩn bị tài liệu phục vụ cho điều tra như: bản đồ, tài liệu thiết kế trồng rừng, điều kiện tự nhiên,
tình hình dân sinh kinh tế của khu vực điều tra và tài liệu của điều tra sơ bộ.
Chuẩn bị dụng cụ phục vụ công tác điều tra: các loại mẫu biểu, dụng cụ lập ô tiêu chuẩn và đo
cây, dụng cụ thu mẫu bệnh.
- Xác định hệ thống điều tra
+ Yếu tố điều tra: Điều tra bệnh theo loài cây, cấp tuổi và các yếu tố sinh thái ảnh hưởng đến sự
phát sinh phát triển của bệnh như: mật độ cây rừng, hướng phơi, độ cao.
+ Điều tra trên ô tiêu chuẩn: Diện tích ô tiêu chuẩn nằm trong khoảng 500-2500 m2. Số lượng ô
tiêu chuẩn căn cứ vào mục đích của đợt điều tra và diện tích rừng điều tra. Diện tích điều tra (St)
hay tổng diện tích của các ô tiêu chuẩn chiếm là 0.2 - 1 % tổng diện tích rừng trồng của khu vực
cần điều tra. Số lượng ô tiêu chuẩn được tính bằng công thức sau:
N (ô) =
s
St
Trong đó: N là số ô tiêu chuẩn
St tổng diện tích ô tiêu chuẩn
s diện tích ô tiêu chuẩn
Trong ô tiêu chuẩn chọn 30 cây tiêu chuẩn để điều tra.
+ Điều tra trên điểm điều tra: Mỗi yếu tố điều tra chọn 10 điểm ngẫu nhiên trên các tuyến điều tra.
Điểm điều tra được bố trí đều trên tuyến.
- Nội dung điều tra
- Nội dung điều tra trong ô tiêu chuẩn hay điểm điều tra bao gồm:
- Phân cấp mức độ bị hại đối với các cây tiêu chuẩn trong ô tiêu chuẩn
Bệnh hại lá: Sau khi chọn ô tiêu chuẩn, chọn 30 cây theo đường chéo hoặc đường chữ Z. Nếu
cây có độ cao dưới 2 m thì điều tra cả cây. Nếu cây cao có thể chia ra dưới, giữa, trên tán cây
theo các hướng khác nhau. Phân cấp mức độ bị hại theo các chỉ tiêu sau:
Mức độ hại Mức độ hại quy định tương ứng
Không Tán lá không bị hại
Hại nhẹ Tán lá bị hại dưới 25 %
Hại vừa Tán lá bị hại từ 25 đến dưới 50%
Hại nặng Tán lá bị hại từ 50 đến dưới 75%
Hại rất nặng Tán lá bị hại trên 75%
Bệnh hại quả, hạt: Sau khi chọn ô tiêu chuẩn, chọn 30 cây theo đường chéo hoặc đường chữ Z.
Mỗi cây chia ra trên, giữa, dưới tán, lấy 30 quả, hạt, kiểm tra bệnh hại. Phân cấp mức độ bị hại
theo các chỉ tiêu sau:
Mức độ hại Mức độ hại quy định tương ứng
Không Không có quả, hạt bị hại
Hại nhẹ Quả, hạt bị hại dưới 15%
Hại vừa Quả, hạt bị hại từ 15 đến dưới 30%
Hại nặng Quả, hạt bị hại từ 30 đến dưới 50%
Hại rất nặng Quả, hạt bị hại trên 50%
Bệnh hại thân: Sau khi chọn ô tiêu chuẩn, chọn 30 cây theo đường chéo hoặc đường chữ Z.
Nếu cần thiết phải chặt 2-3 cây, bóc đoạn vỏ dài từ gốc đến ngọn ghi chép vị trí bị bệnh. Phân
cấp mức độ bị hại theo các chỉ tiêu sau:
Mức độ hại Mức độ hại quy định tương ứng
Không Thân không bị hại
Hại nhẹ Thân bị bị hại dưới 15%
Hại vừa Thân bị hại từ 15 đến dưới 30%
Hại nặng Thân bị hại từ 30 đến dưới 50%
Hại rất nặng Thân bị hại trên 50%
Bệnh hại cành: Sau khi chọn ô tiêu chuẩn, chọn 30 cây theo đường chéo hoặc đường chữ Z.
Phân cấp mức độ bị hại theo các chỉ tiêu sau:
Mức độ hại Mức độ hại quy định tương ứng
Không Cành không bị hại
Hại nhẹ Cành bị hại dưới 15%
Hại vừa Cành bị hại từ 15 đến dưới 30%
Hại nặng Cành bị hại từ 30 đến dưới 50%
Hại rất nặng Cành bị hại trên 50%
Bệnh hại rễ: Bệnh hại rễ thường bao gồm các đối tượng sau: nấm gây mục rễ thuộc các loài
nấm lớn, nấm gây bệnh mốc sương do nấm Phytophthora spp., các loài nấm gây bệnh thối nhũn
(damping off) là Fusarium spp., Pythium spp. Và Rhizoctonia spp. Phân cấp mức độ bị hại theo
các chỉ tiêu sau:
Mức độ hại Mức độ hại quy định tương ứng
Không Cây khỏe, rễ không bị hại
Hại nhẹ Cây bị hại nhưng sinh trưởng bình thường
Hại vừa Một số lá khô héo
Hại nặng Cây bị khô dần
Hại rất nặng Cây bị chết khô
4.1.3. Nội nghiệp
- Xác định mầm bệnh: Giám định vật gây bệnh dựa trên triệu chứng, dấu hiệu của bệnh, đặc
điểm cơ quan sinh sản của vật gây bệnh trên các tổ chức bị bệnh, dựa trên các phản ứng sinh
hóa hoặc thông qua phân lập nuôi cấy sinh vật gây bệnh trên môi trường nhân tạo và thực hiện
gây bệnh nhân tạo để khẳng định vật gây bệnh.
- Tính toán tỷ lệ bị bệnh, tỷ lệ bị hại và mức độ bị bệnh
Xác định tỷ lệ bị hại (P%) và tính mức độ bị hại (R%), chỉ số tổn thất (DI) và diện tích bị nhiễm
bệnh đối với từng loại bệnh hay đối với mỗi loài cây chủ. Căn cứ chỉ số tổn thất mà xác định mức
độ bị hại và biện pháp quản lý bệnh
Chỉ số tổn thất Mức độ bị hại Biện pháp
< 0,1 Hại nhẹ Phòng
01 - 0,25 Hại vừa Phòng
0,26 - 0,5 Hại nặng Phòng và trừ
> 0,5 Hại rất nặng Trừ
- Xử lý số liệu điều tra và báo cáo