
KINH TẾ - LAO ĐỘNG
tapchikinhtelaodong@dhcd.edu.vn
43
1. Đặt vấn đề
Vấn đề an toàn vệ sinh lao động là mối quan tâm
hàng đầu đối với người lao động (NLĐ) và người sử
dụng lao động (NSDLĐ). Theo Tổ chức Lao động quốc
tế (ILO), hàng năm, có khoảng 2,78 triệu người tử vong,
374 triệu người bị thương tích hoặc mắc bệnh nghề
nghiệp do lao động, tính trung bình cứ 15 giây lại có
153 người gặp chấn thương tại nơi làm việc trên toàn
thế giới. Tổng chi phí khắc phục hậu quả tai nạn lao
động, bệnh nghề nghiệp chiếm đến 3,94% GDP toàn
cầu, khoảng 3 nghìn tỉ đô la Mĩ. Riêng nước ta, năm
2024 có 8.286 vụ tai nạn lao động làm 8.472 người bị
nạn, gây thiệt hại hơn 43 nghìn tỉ đồng. Trong đó có
675 vụ tai nạn lao động khiến 727 người tử vong và
1.690 người bị thương nặng. Việc đảm bảo an toàn lao
động không chỉ là trách nhiệm của doanh nghiệp đối
với NLĐ mà còn đảm bảo sự phát triển bền vững của
doanh nghiệp. ISO 45001 được công nhận và triển khai
trên toàn thế giới từ năm 2018 như một tiêu chuẩn hệ
thống quản lý an toàn lao động và sức khỏe nghề
nghiệp. Mục đích của ISO 45001 là ngăn ngừa tai nạn,
bệnh tật và tử vong tại nơi làm việc. ISO 45001 được xây
dựng theo cấu trúc mức độ cao (HLS, High Level
Structure) nên có thể tích hợp với hệ thống quản lý
tổng thể gồm hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001, hệ
thống quản lý môi trường ISO 14001. Người sử dụng
lao động có trách nhiệm cung cấp môi trường làm việc
an toàn và lành mạnh, giảm thiểu sự cố tai nạn, chấn
thương và bệnh lý gây nên bởi công việc, liên tục cải
tiến hiệu quả hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề
nghiệp để bảo vệ sức khỏe và sự an toàn cho NLĐ. ISO
45001: 2018 đã được dịch sang tiếng Việt và được cơ
quan quản lý nhà nước Việt Nam về an toàn lao động
khuyến nghị áp dụng trong các doanh nghiệp, nhưng
một số đối tác nước ngoài coi như là điều kiện quan
trọng trong hợp tác sản xuất, kinh doanh hoặc sử dụng
sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp nước ta. Tuy
nhiên, đến nay ISO 45001: 2018 chưa được công bố như
một tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) về hệ thống quản lý
an toàn lao động và sức khỏe nghề nghiệp.
2. Lợi ích của doanh nghiệp khi áp dụng iSO
45001: 2018 vào quản lý aTLĐ và SKnn
ISO 45001 là tiêu chuẩn quốc tế về Hệ thống quản
lý an toàn lao động và sức khỏe nghề nghiệp
TIÊU CHUẨN ISO 45001: 2018 VÀ ỨNG DỤNG TRONG
QUảN LÝ AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP
nguyễn ĐắC Diện*
nguyễn Thị ngọC**
Ngày nhận: 22/8/2025
Ngày phản biện: 24/9/2025
Ngày duyệt đăng: 15/10/2025
Tóm tắt: Bài viết giới thiệu về tiêu chuẩn ISO 45001: 2018, một hệ thống quản lý an toàn lao động và sức khỏe nghề nghiệp tiên tiến
trên thế giới đang được áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp Việt Nam. Nội dung chính gồm sự cần thiết áp dụng tiêu chuẩn ISO
45001: 2018, những lợi ích mà doanh nghiệp đạt được khi áp dụng tiêu chuẩn này, những điều khoản của tiêu chuẩn, và quy trình
để đạt được Chứng nhận ISO 45001: 2018. Bài viết cũng nêu ứng dụng của tiêu chuẩn ISO 45001: 2018 trong quản lý an toàn lao động
và sức khỏe nghề nghiệp ở Việt Nam.
Từ khóa: hệ thống quản lý, an toàn lao động, sức khỏe nghề nghiệp, ISO 45001.
JEL Codes: J28, M11,Q56
ISO 45001: 2018 STANDARD AND APPLICATION IN OCCUPATIONAL SAFETY AND HEALTH MANAGEMENT
Summary: The article introduces the ISO 45001: 2018 standard, an advanced occupational health and safety management system
in the world that is widely applied in Vietnamese enterprises. The main content includes the necessity of applying the ISO 45001: 2018
standard, the benefits that enterprises achieve when applying this standard, the provisions of the standard, and the process to
achieve ISO 45001: 2018 Certification. The article also outlines the application of the ISO 45001: 2018 standard in occupational health
and safety management in Vietnam.
Keywords: management system, occupational safety, occupational health, ISO 45001.
——————
* TS., Trường Đại học Công đoàn. Email: diennd@dhcd.edu.vn
** Học viên lớp CH17 ngành QLAT&SKNN, Trường Đại học Công đoàn.
Email: ngoc.nt.work@gmail.com

KINH TẾ - LAO ĐỘNG
Taåp chñ
Kinh tế & Lao động
Söë 1 thaáng 10/2025
44
(Occupational Health and Safety Management
System, OHSMS) được Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế
(International Organization for Standardization, ISO)
ban hành vào ngày 12/03/2018. ISO 45001: 2018 được
xây dựng dựa trên nền tảng của tiêu chuẩn quản lý an
toàn lao động và sức khỏe nghề nghiệp OHSAS 18001:
2007 trước đây. ISO đã xác định các lỗ hổng trong
OHSAS 18001 và giải quyết chúng trong tiêu chuẩn
mới, trong đó tập trung vào phòng ngừa rủi ro thay vì
chỉ phản ứng với sự cố, giúp giảm thiểu rủi ro liên
quan đến sức khỏe và an toàn tại nơi làm việc, bảo vệ
người lao động và cải thiện hiệu suất tổng thể. ISO
45001 thiết lập một hệ thống quản lý an toàn và sức
khỏe nghề nghiệp (QLAT&SKNN), trong đó đưa ra các
biện pháp phòng ngừa rủi ro có thể gây ra chấn
thương trong công việc, cung cấp nơi làm việc an
toàn hơn. ISO 45001 là bước tiến đáng kể trong việc
nâng cao quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp,
trong đó nhấn mạnh đến sự tham gia của người lao
động, mở rộng các chương trình sức khỏe và an toàn
của người lao động. Sau ngày 12/03/2021, tất cả
doanh nghiệp chứng nhận OHSAS 18001 cần phải
chuyển đổi thực hiện và chứng nhận theo tiêu chuẩn
ISO 45001. Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận ISO
45001 là 3 năm và thời hạn giám sát tối thiểu để duy
trì hiệu lực là 12 tháng/lần. Doanh nghiệp cần duy trì
và cải tiến hệ thống sau khi được chứng nhận để đảm
bảo tính hiệu quả của hệ thống quản lý theo tiêu
chuẩn ISO 45001 và đáp ứng điều kiện đánh giá giám
sát hàng năm. Giấy chứng nhận ISO 45001: 2018 sẽ bị
đình chỉ hiệu lực nếu doanh nghiệp không tổ chức
đánh giá giám sát định kì hàng năm. Hết hạn 3 năm,
doanh nghiệp sẽ thực hiện đánh giá lại, nếu đạt yêu
cầu thì được tổ chức chứng nhận cấp giấy chứng nhận
mới có hiệu lực 3 năm tiếp theo. Tiêu chuẩn ISO 45001
áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp, cho mọi ngành
nghề, lĩnh vực sản xuất, không phân biệt quy mô, loại
hình, mức độ phức tạp hay sản phẩm, dịch vụ cung
cấp, nhất là các ngành có nhiều mối nguy gây mất an
toàn, ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng của
người lao động như xây dựng, công trình, sản xuất,
chế tạo, hóa chất, dầu khí, năng lượng, khai khoáng,
luyện kim, logistic, vận tải, y tế, dược phẩm...
Khi doanh nghiệp nhận được chứng nhận ISO
45001: 2018 thì sẽ nhận được các lợi ích sau đây:
- Tăng cường an toàn lao động, giảm thiểu tai nạn
và rủi ro: chứng nhận ISO 45001 giúp doanh nghiệp
xây dựng một hệ thống quản lý an toàn, sức khỏe
nghề nghiệp đạt chuẩn quốc tế, từ đó chủ động
phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro, tai nạn lao động và
bệnh nghề nghiệp, đảm bảo môi trường làm việc an
toàn hơn cho người lao động, ngăn ngừa rủi ro nghề
nghiệp, bảo vệ sức khỏe người lao động, giảm nguy
cơ xảy ra sự cố lao động và gián đoạn sản xuất.
- Tuân thủ quy định pháp luật về an toàn lao động:
việc áp dụng ISO 45001 giúp doanh nghiệp đáp ứng
đầy đủ các quy định pháp lý liên quan đến an toàn và
sức khỏe nghề nghiệp, tránh các rủi ro pháp lý và xử
phạt hành chính.
- Nâng cao hình ảnh và uy tín doanh nghiệp:
chứng chỉ ISO 45001 là minh chứng cho cam kết của
doanh nghiệp về môi trường làm việc an toàn, lành
mạnh và phúc lợi của người lao động và những người
xung quanh, từ đó nâng cao uy tín đối với khách hàng,
đối tác và cộng đồng.
- Tăng khả năng tham gia chuỗi cung ứng toàn
cầu: nhiều tập đoàn và đối tác quốc tế yêu cầu các nhà
cung cấp phải có chứng nhận ISO 45001 để chứng
minh sự tuân thủ tiêu chuẩn quốc tế về an toàn và sức
khỏe nghề nghiệp như một điều kiện hợp tác. Do đó,
doanh nghiệp phải tuân thủ nhằm đáp ứng yêu cầu
của khách hàng/đối tác, gia tăng uy tín doanh nghiệp,
tạo lợi thế cạnh tranh trong đấu thầu và hợp tác quốc
tế, tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu. Chứng chỉ này
giúp doanh nghiệp mở rộng cơ hội kinh doanh và
xuất khẩu.
- Cải thiện hiệu quả hoạt động và giảm chi phí
gián tiếp: giảm tai nạn và sự cố sẽ giảm thời gian gián
đoạn sản xuất, chi phí bồi thường, chi phí khắc phục
sự cố, chi phí y tế trong điều trị tai nạn, bệnh tật và các
tổn thất liên quan, cải thiện hiệu quả hoạt động, tiết
kiệm chi phí tuyển dụng và đào tạo nhân viên mới,
giúp nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp.
- Tăng sự gắn bó và hài lòng của người lao động:
người lao động có môi trường làm việc an toàn, được
bảo vệ trong quá trình làm việc, ít nguy cơ mắc các
bệnh nghề nghiệp và tai nạn lao động sẽ yên tâm
công tác, tăng mức độ gắn bó lâu dài với doanh
nghiệp, tăng năng suất và tinh thần làm việc, góp
phần ổn định mối quan hệ lao động.
Tiêu chuẩn ISO 45001: 2018 gồm 10 điều khoản.
Từ Điều 1 đến Điều 3 là phạm vi, thuật ngữ và định
nghĩa. Điều 4 là bối cảnh của tổ chức (hiểu tổ chức và
bối cảnh của tổ chức, hiểu nhu cầu và mong đợi của
người lao động và các bên liên quan, xác định phạm vi
của hệ thống quản lý OHS sao cho phù hợp với chiến
lược của tổ chức, xác định các yếu tố nội bộ và bên
ngoài có thể ảnh hưởng đến khả năng đạt được các

KINH TẾ - LAO ĐỘNG
tapchikinhtelaodong@dhcd.edu.vn
45
kết quả của hệ thống OHS). Điều 5 là vai trò lãnh đạo
và sự tham gia của người lao động (cam kết của lãnh
đạo và chính sách OHS, vai trò, trách nhiệm và quyền
hạn trong tổ chức, tham gia và tham vấn của người
lao động, toàn bộ doanh nghiệp đồng lòng thực hiện,
cần sự cam kết của tất cả nhân viên và các cấp lãnh
đạo trong tổ chức). Điều 6 là lập kế hoạch cho hệ
thống OHS (hành động giải quyết rủi ro và cơ hội có
thể tác động đến hệ thống quản lý theo hướng tiêu
cực hoặc tích cực, mục tiêu OHS và hoạch định đạt
được mục tiêu, kế hoạch tốt giúp tránh được các kết
quả không mong đợi như thương tích, bệnh tật hoặc
không đáp ứng luật pháp). Điều 7 là hỗ trợ (nguồn lực,
năng lực, nhận thức, trao đổi thông tin, thông tin văn
bản, mục tiêu phải phù hợp với chiến lược kinh doanh
của đơn vị). Điều 8 là hoạt động (hoạch định và kiểm
soát điều hành, chuẩn bị sẵn sàng và ứng phó tình
huống khẩn cấp). Điều 9 là đánh giá kết quả hoạt động
(theo dõi, đo lường, phân tích và đánh giá về tính hiệu
quả của hệ thống QLAT&SKNN). Điều 10 là cải tiến
(hành động khắc phục sự không phù hợp, xử lý việc
không tuân thủ). Cải tiến liên tục giúp doanh nghiệp
cải tiến quy trình và quá trình vận hành. Mục đích của
ISO 45001 là thiết lập và triển khai mục tiêu, chính sách
về QLAT&SKNN; xem xét các yêu cầu pháp lý, đánh giá
rủi ro và đề xuất biện pháp kiểm soát mối nguy trong
quá trình làm việc, nâng cao nhận thức của NLĐ về vấn
đề an toàn lao động, đánh giá hiệu quả của hệ thống
quản lý và thường xuyên cải tiến quy trình, kế hoạch và
biện pháp. Để hệ thống quản lý ATVSLĐ tuân theo tiêu
chuẩn ISO 45001: 2018, toàn bộ cán bộ công nhân viên
trong doanh nghiệp phải nỗ lực để thực hiện và đóng
góp ý kiến để cải tiến và hoàn thiện cho phù hợp với
bối cảnh của doanh nghiệp.
3. ứng dụng tiêu chuẩn iSO 45001: 2018 trên
thực tiễn
Tại Việt Nam, nhiều doanh nghiệp đã áp dụng tiêu
chuẩn ISO 45001: 2018 trong quản lý và giảm thiểu
các rủi ro an toàn và sức khỏe nghề nghiệp, kết quả
nhận được đã tác động tích cực lên môi trường làm
việc, đảm bảo an toàn sức khỏe cho người lao động
trong các loại hình doanh nghiệp, bao gồm sản xuất,
dịch vụ, xây dựng, giáo dục, y tế... chẳng hạn, Công ty
cổ phần LDT đã được trao giấy chứng nhận Hệ thống
quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp năm 2019 nhờ
đảm bảo sức khỏe cho công nhân và an toàn thi công
trong các dự án của Công ty. Công ty cổ phần Cảng
dịch vụ dầu khí Đình Vũ hoạt động trong lĩnh vực dịch
vụ dầu khí đã áp dụng ISO 45001 trong quản lý rủi ro,
cải tiến liên tục việc thực hiện an toàn sức khỏe nghề
nghiệp, ngăn ngừa thương tật và đau ốm liên quan tới
công việc, loại bỏ mối nguy bằng các biện pháp bảo
vệ, phòng ngừa có hiệu quả, cung cấp nơi làm việc an
toàn giúp người lao động yên tâm sản xuất. Tập đoàn
xây dựng Unicons - Coteccons tiên phong thay thế
OHSAS 18001 bằng ISO 45001 ngay trong năm 2018,
nhờ đó đã khẳng định được uy tín là nhà thầu xây
dựng hàng đầu Việt Nam. Tập đoàn Dầu khí Việt Nam
chú trọng đào tạo và giám sát hệ thống an toàn trong
công tác khai thác dầu khí nhờ áp dụng ISO 45001.
Tại Công ty TNHH Một thành viên Kỹ thuật máy
bay (VAECO), đã có hệ thống quản lý ATVSLĐ với
chính sách rõ ràng và phân công chức năng nhiệm vụ
của các bộ phận, hạn chế được các tai nạn lao động và
bệnh nghề nghiệp, môi trường và điều kiện làm việc
khá đảm bảo, mạng lưới an toàn vệ sinh viên (ATVSV)
giúp triển khai các hoạt động ATVSLĐ tới từng tổ sản
xuất. Công ty đã thực hiện tốt chế độ chăm sóc sức
khỏe cho người lao động và công tác huấn luyện
ATVSLĐ. Bộ phận ATVSLĐ thực hiện nhiệm vụ xây
dựng kế hoạch, kiểm tra, giám sát công tác ATVSLĐ,
mang lại hiệu quả quản lý ATVSLĐ, thực hiện tốt các
yêu cầu của pháp luật và các bên liên quan. Công ty
cấp phát đầy đủ, kịp thời phương tiện bảo vệ cá nhân
theo từng công việc cụ thể. Tuy nhiên, lãnh đạo công
ty chủ yếu quản lý sản xuất mà giao nhiệm vụ quản lý
ATVSLĐ cho bộ phận ATVSLĐ nên vẫn còn nhiều mối
nguy và yếu tố có hại có thể dẫn đến tai nạn lao động
và bệnh nghề nghiệp, chất lượng phương tiện bảo vệ
cá nhân còn chưa phù hợp. Hoạt động an toàn của
Công ty mới dừng ở mức duy trì mà chưa có hoạt
động cải tiến thường xuyên. Tuy đã được tăng cường
thực hiện nhiều biện pháp nhằm hạn chế tai nạn
những lĩnh vực bảo dưỡng, sửa chữa máy bay vẫn
tiềm ẩn nhiều nguy cơ xảy ra tai nạn lao động. Công
ty thường xuyên xác định các thông tin về các vấn đề
nội bộ và bên ngoài có liên quan đến mục đích, định
hướng chiến lược trong việc đạt được các kết quả
mong đợi của hệ thống quản lý an toàn lao động và
sức khỏe nghề nghiệp.
Khi áp dụng tiêu chuẩn ISO 45001: 2018, lãnh đạo
Công ty cần đảm bảo sự tích hợp các yêu cầu của hệ
thống quản lý ATSKNN vào các quá trình hoạt động
sản xuất, các mục tiêu ATSKNN tương thích với định

KINH TẾ - LAO ĐỘNG
Taåp chñ
Kinh tế & Lao động
Söë 1 thaáng 10/2025
46
hướng chiến lược, duy trì và cải tiến liên tục hệ thống
quản lý ATSKNN, thúc đẩy văn hóa an toàn trong Công
ty. Công ty cần cung cấp các điều kiện làm việc an toàn
và lành mạnh nhằm ngăn ngừa chấn thương và bệnh
tật liên quan đến công việc, không gây tổn hại đến môi
trường, không có sự cố cháy nổ, loại bỏ mối nguy,
giảm thiểu rủi ro, đáp ứng các yêu cầu pháp luật Việt
Nam và các quy định quốc tế khác. Công ty cũng cần
đảm bảo người lao động được huấn luyện về các kiến
thức và kĩ năng trong công tác an toàn, nhận diện các
mối nguy, rủi ro để đưa ra giải pháp phòng ngừa, đảm
bảo sự tham gia của người lao động.
Trên thế giới, các tổ chức báo cáo số vụ tai nạn
giảm 50% sau khi triển khai ISO 45001, đồng thời
giảm mức độ nghiêm trọng của các tai nạn nhờ kiểm
soát tốt các mối nguy và nâng cao văn hóa an toàn.
Hơn 89% nhân viên Công ty nước giải khát Rouiba
(Algeria) nhận thấy môi trường làm việc an toàn hơn
sau khi áp dụng tiêu chuẩn này. Tuy nhiên, một
nghiên cứu tại Hàn Quốc chỉ ra rằng chứng nhận ISO
45001 không đảm bảo chắc chắn an toàn lao động
nếu nó không được thực hiện nghiêm túc và cải tiến
liên tục.
Việc áp dụng ISO 45001: 2018 vào doanh nghiệp
gặp phải một số thách thức sau:
- Thiếu cam kết từ ban lãnh đạo khi lãnh đạo chưa
nhận thức được đầy đủ tầm quan trọng của việc quản
lý an toàn, giảm thiểu rủi ro trong sản xuất hoặc do
tiêu chuẩn này chưa là yêu cầu pháp lý bắt buộc.
- Tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ, việc đào tạo
nhân viên chưa được chú trọng, nhận thức về an toàn
lao động của công nhân chưa được nâng cao, việc áp
dụng tiêu chuẩn ISO 45001 đòi hỏi nhiều nguồn lực về
nhân sự và tài chính cho công tác đào tạo, tư vấn, xây
dựng tài liệu, mua sắm thiết bị bảo hộ, nâng cấp máy
móc thiết bị, chi phí đánh giá, chứng nhận...
- Tâm lý ngại thay đổi và thói quen làm việc cũ
thường tạo ra rào cản và phản kháng của nhân viên
trong nội bộ đối với các quy trình làm việc mới, phức
tạp, chặt chẽ. Sự phức tạp về nội dung và quy trình
khiến doanh nghiệp gặp khó khăn khi triển khai.
- Nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong thiết
lập các biện pháp kiểm soát an toàn phù hợp, phát
hiện mối nguy tiềm ẩn, đánh giá rủi ro trong môi
trường làm việc. Nhiều doanh nghiệp lúc đầu thực
hiện nghiêm túc nhưng không duy trì được lâu dài.
4. Kết luận
Vấn đề an toàn lao động và sức khỏe nghề nghiệp
không chỉ là mối quan tâm của bản thân người lao
động trực tiếp làm việc mà còn của cả doanh nghiệp,
người sử dụng lao động, khách hàng, nhà nước và
toàn xã hội. Tiêu chuẩn ISO 45001: 2018 cho phép
doanh nghiệp quản lý tốt công tác ATVSLĐ, đem lại
nhiều lợi ích cho cả NLĐ và doanh nghiệp. Nhiều
doanh nghiệp sau khi được cấp chứng nhận đã cải
thiện rõ rệt môi trường làm việc, cải thiện điều kiện
làm việc, đảm bảo sức khỏe cho người lao động, hạn
chế nguy cơ xảy ra tai nạn lao động và bệnh nghề
nghiệp, nâng cao uy tín và năng lực cạnh tranh trên
thị trường khi tham gia vào chuỗi cung ứng toàn cầu.
Để khắc phục những thách thức khi áp dụng tiêu
chuẩn ISO 45001: 2018, lãnh đạo doanh nghiệp cần
đặt mục tiêu an toàn lên ngang hàng mục tiêu sản
xuất kinh doanh, tăng cường đào tạo, truyền thông,
nâng cao văn hóa an toàn cho người lao động, đánh
giá nội bộ thường xuyên, liên tục cải tiến quy trình
quản lý an toàn; áp dụng thực tế đánh giá rủi ro, khắc
phục sự cố, động viên kịp thời mọi sáng kiến an toàn,
tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác
ATVSLĐ, phát hiện mối nguy, ngăn ngừa tai nạn và
tuân thủ quy trình làm việc an toàn.
Để tiêu chuẩn ISO 45001: 2018 được áp dụng
rộng rãi trong tất cả các cơ sở sản xuất, kinh doanh,
tác giả khuyến nghị cơ quan quản lý nhà nước về an
toàn vệ sinh lao động đưa Tiêu chuẩn này thành Quy
chuẩn Việt Nam, không dừng lại ở việc khuyến khích
áp dụng như hiện nay mà cần trở thành tiêu chuẩn
bắt buộc, giúp công tác quản lý ATVSLĐ ở các doanh
nghiệp hiệu quả thêm, góp phần bảo vệ sức khỏe,
tính mạng người lao động và phát triển bền vững
đất nước. ❍
—————
Tài liệu tham khảo
1. International Standard Organization (2018). ISO 45001: 2018
Occupational health and safety management systems: Requirements
with guidance for use. International Standard Organization (ISO).
2. Quốc hội, Luật An toàn vệ sinh lao động 2015.
3. Karanikas, N., Weber, D., Bruschi, K., & Brown, S. (2022).
Identification of systems thinking aspects in ISO 45001 2018 on
occupational health & safety management. Safety Science, 148.
4. Chính phủ (2020), Nghị định số 28/2020/NĐ-CP ngày 1/3/2020
quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo
hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài
theo hợp đồng.
5. Chính phủ (2016), Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn, vệ sinh
lao động.

