Mạng xã hội chia sẻ tài liệu
Danh mục
Giáo dục phổ thông
Tài liệu chuyên môn
Bộ tài liệu cao cấp
Văn bản – Biểu mẫu
Luận Văn - Báo Cáo
Trắc nghiệm Online
Trang chủ
Tiếng Anh - Ngoại Ngữ
Ngữ pháp Tiếng Anh
Quy tắc dùng Cấu trúc câu và mệnh đề
New Head Way - Unit 5: One the move
Aims Help students revise the use, the meaning and the forms of future tenses ( will, going to, present continuous) 2. Objectives By the end of the lesson students will be able to use different future forms , structures of the future forms. Aims and objectives of the lesson: By the end of the lesson students will be able : to do all the practice exercises read the texts fluently translate the texts into Vietnamese and answer all the questions do all listening exercises
69 trang
306 lượt xem
58 lượt tải
Unit 40. Would. I wish … would
A Ta dùng would (‘d) khi chúng ta giả định ra một tình huống hay một hành động: It would be nice to have a holiday but we can’t afford it. Thật là tốt nếu có một ngày nghỉ nhưng chúng ta không thể có được. I’m not going to bed yet. I’m not tired and I wouldn’t sleep. Tôi không đi ngủ bây giờ đâu. Tôi không mệt và tôi sẽ không ngủ. Để diễn tả điều tương tự như trong quá khứ, ta dùng would have (done): They helped me a lot. I don’t know what I would...
4 trang
117 lượt xem
13 lượt tải
Unit 39. If I had known… I wish I had known
A Hãy nghiên cứu ví dụ sau: Last month Gary was in hospital for an operation. Liz didn’t know this, so she didn’t go to visit him. They met a few days ago. Liz said: Tháng trước Gary đã nằm ở bệnh viện để phẫu thuật. Liz đã không biết chuyện này, vì vậy cô ấy không đi thăm anh ấy được. Cách đây vài ngày họ gặp nhau. Liz nói: If I had known you were in hospital, I would have gone to visit you. Nếu tôi biết anh nằm viện, tôi đã đi thăm anh. Liz nói: If...
4 trang
149 lượt xem
13 lượt tải
Unit 38. If I knew… I wish I new
A Hãy xem xét ví dụ sau: Sue wants to phone Paul but she can’t do this because she doesn’t know his number. She says: Sue muốn gọi điện cho Paul nhưng cô ấy không thể gọi được vì cô ấy không biết số điện thoại của anh ấy. Cô ấy nói: If I knew his number, I would phone him. Nếu tôi biết số điện thoại của anh ấy tôi sẽ gọi đến anh ấy. Sue nói: If I knew his number… (nếu tôi biết số điện thoại của anh ấy…) cho chúng ta biết rằng Sue không biết...
4 trang
144 lượt xem
14 lượt tải
Unit 37. If I do … and If I did…
A So sánh các ví dụ sau: (1) Sue has lost her watch. She thinks it may be at Ann’s house. Sue đã làm mất chiếc đồng hồ của cô ấy. Cô ấy nghĩ nó có thể ở nhà Ann. SUE: I think I left my watch at your house. Have you seen it? Tôi nghĩ là tôi đã để cái đồng hồ của tôi ở nhà bạn. Bạn có nhìn thấy nó không? ANN: No, but I’ll have a look when I get home. If I find it, I’ll tell you. Không nhưng tôi sẽ xem lại khi tôi...
5 trang
155 lượt xem
13 lượt tải
Unit 35. Had better. It’s time …
A Had better (I’d better/you’d better) I’d better do something = Tôi nên làm điều gì đó, nếu tôi không làm thì sẽ có thể gặp rắc rối hay nguy hiểm: I have to meet Ann in ten minutes. I’d better go now or I’ll be late. Tôi phải gặp Ann sau 10 phút nữa. Tốt hơn là tôi nên đi ngay, nếu không tôi sẽ bị trễ. “Shall I take an umbrella?” “Yes, you’d better. It might rain.” “Tôi có nên mang theo dù không?” “Nên chứ. Trời có thể mưa đó.” We’d better stop for petrol soon. The...
4 trang
185 lượt xem
15 lượt tải
Unit 32. Must, musn’t, needn’t
A Must, mustn’t, needn’t You must do something = Bạn cần thiết phải làm điều đó: Don’t tell anybody what I said. You must keep it a secret. Đừng nói với ai những điều tôi nói nhé. Bạn phải giữ bí mật đấy. We haven’t got much time. We must hurry. Chúng ta không có nhiều thời giờ. Chúng ta phải khẩn trương. You mustn’t do something = điều cần thiết là bạn không làm điều gì đó (vì vậy đừng làm): You must keep it a secret. You mustn’t tell anybody else. (= don’t tell anybody else) Bạn phải...
4 trang
145 lượt xem
9 lượt tải
Unit 29. May and might (1)
A Xét tình huống sau: You are looking for Bob. Nobody is sure where he is but you get some suggestions. Bạn đang tìm Bob. Không ai chắc chắn anh ấy đang ở đâu nhưng bạn có vài gợi ý. You: Where’s Bob? Bob đang ở đâu? He maybe in his office. (=Có lẽ anh ấy ở trong văn phòng của anh ấy) He might be having lunch. (=Có lẽ anh ấy đang dùng cơm trưa) Ask Ann. She might know. (=Hỏi Ann. Có lẽ cô ấy có thể biết) Chúng ta dùng may hay might để nói một điều...
3 trang
143 lượt xem
9 lượt tải
Unit 24. Will be doing and will have done
A Xét ví dụ sau: Kevin loves football and this evening there’s a big football match on television. The match begins at 7:30 and ends at 9:15. Paul wants to see Kevin the same evening and wants to know what time to come to his house. Kevin yêu thích bóng đá và tối nay có một trận bóng đá hay trên truyền hình. Trận đấu bắt đầu lúc 7 giờ 30 và kết thúc lúc 9 giờ 15. Paul muốn đến thăm Kevin tối nay và muốn biết phải đến lúc mấy giờ. Paul: Is it all right if I...
4 trang
157 lượt xem
8 lượt tải
Unit 23. I will and I am going to do
A Nói về hành động ở thì tương lai Hãy nghiên cứu sự khác nhau giữa will và going to: Sue đang nói chuyện với Helen: Sue: Let’s have a party. Hãy tổ chức một buổi tiệc đi. Helen: That’s a great idea. We’ll invite lots of people. Thật là một ý kiến hay. Chúng ta sẽ mời nhiều người tới dự. Will (‘ll): Chúng ta dùng will khi chúng ta quyết định làm việc gì đó ngay tại thời điểm nói. Người nói trước đó chưa quyết định làm điều đó. Buổi tiệc là một ý kiến mới. Sau...
3 trang
160 lượt xem
13 lượt tải
Unit 22. Will/shall (2)
A Chúng ta không dùng will để nói những việc mà ai đó đã sắp xếp hay đã quyết định để làm trong tương lai: Ann is working next week (not ‘Ann will work’) Anh sẽ đi làm vào tuần tới Are you going to watch television this evening ? (not ‘will you watch’) Bạn có định xem truyền hình tối nay không ? Để biết rõ hơn về cách dùng “I’m working…” và “Are you going to…?”, xem Unit 19, Unit 20. Thường thường khi chúng ta nói về tương lai, chúng ta không nói về những sự việc...
4 trang
164 lượt xem
8 lượt tải
Unit 21. Will/shall (1)
A Chúng ta dùng I’ll (=I will) khi chúng ta quyết định làm điều gì tại thời điểm nói: Oh, I’ve left the door open. I’ll go and shut it. Ồ, tôi đã để cửa mở. Tôi sẽ đi đóng cửa ngay đây. “What would you like to drink?” “I’ll have an orange juice, please.” “Bạn muốn uống gì?” “Xin cho tôi một ly nước cam.” “Did you phone Ruth?” “Oh, no, I forgot. I’ll phone her now.” “Bạn đã điện thoại cho Ruth chưa?” “Ồ chưa, tôi quên mất. Tôi sẽ gọi cho cô ấy ngay đây.” Bạn không...
4 trang
144 lượt xem
7 lượt tải
Unit 19. Present tenses for the future
A Thì hiện tại tiếp diễn (present continuous - I am doing) mang nghĩa tương lai This is Tom’s diary for next week: Đây là lịch làm việc của Tom cho tuần tới. He is playing tennis on Monday afternoon. Anh ấy sẽ chơi quần vợt vào chiều thứ hai. He is going to the dentist on Tuesday morning. Anh ấy sẽ đi nha sĩ vào sáng thứ ba. He is having dinner with Ann on Friday. Anh ấy sẽ dùng bữa tối với Ann vào thứ sáu. Trong các ví dụ trên, Tom đã dự định sắp xếp các...
4 trang
178 lượt xem
7 lượt tải
Unit 18. Use to (do)
A Hãy xem xét ví dụ sau: Dennis stopped smoking two years ago. He doesn’t smoke any more. Dennis đã bỏ thuốc lá hai năm trước đây. Anh ấy không còn hút thuốc nữa. But he used to smoking Nhưng anh ấy đã từng hút thuốc He used to smoke 40 cigarettes a day. Anh ấy đã từng hút 40 điếu thuốc mỗi ngày. “He used to smoke”= Anh ấy đã hút thuốc thường xuyên trong một thời gian ở quá khứ, nhưng anh ấy bây giờ không còn hút thuốc nữa. Anh ấy đã là một người nghiện thuốc,...
3 trang
170 lượt xem
11 lượt tải
Unit 17. Have and have got
A Have và have got (= Sở hữu, làm chủ, có…) Have got thường được dùng hơn have. Vì vậy bạn có thể nói: We’ve got a new car. hay We have a new car. Chúng tôi có một chiếc xe hơi mới. Ann has got two sisters. hay Ann has two sisters. Ann có hai người chị. Chúng ta dùng have got và have để nói về bệnh tật, đau ốm… I’ve got a headache hay I have a headache Câu hỏi và câu phủ định có 3 dạng sau: Have you got any money? - I haven’t got...
3 trang
176 lượt xem
14 lượt tải
Unit 16. Past Perfect continous
A Hãy xem xét ví dụ sau: Yesterday morning I got up and looked out of the window. The sun was shinning but the ground was very wet. Sáng nay tôi thức dậy và nhìn ra ngoài cửa sổ. Mặt trời đang chiếu sáng nhưng mặt đất thì rất ẩm ướt. It has been raining Trước đó trời đã mưa Lúc tôi nhìn ra ngoài cửa sổ thì trời không mưa; mặt trời lúc đó đang chiếu sáng. Nhưng trời đã mưa trước đó. Đó là lý do tại sao mặt đất lại ẩm ướt. Had been-ing là thì past...
3 trang
136 lượt xem
8 lượt tải
Unit 15. Past perfect
A Xem ví dụ sau: Sarah went to a party last week. Paul went to the party too but they didn’t see each other. Paul went home at 10.30 and Sarah arrived at 11 o’clock. So: When Sarah arrived at the party. Paul wasn’t there. He had gone home (before Sarah arrived). Tuần rồi Sarah đã đi dự tiệc. Paul cũng đến buổi tiệc đó nhưng họ đã không gặp nhau. Paul về nhà lúc 10h30 và Sarah đến lúc 11h. Vì vậy: Khi Sarah đến dự tiệc thì Paul đã không còn ở đó. Anh ấy đã đi về...
3 trang
135 lượt xem
9 lượt tải
Unit 14. Present perfect and past (2)
A Chúng ta không dùng thì present perfect (I have done) khi nói về một thời điểm đã kết thúc (chẳng hạn Yesterday, ten minutes ago, in 1985, When I was a child), mà khi đó chúng ta phải dùng thì quá khứ (past tense): The weather was nice yesterday. (không nói “have been nice”) Hôm qua thời tiết đẹp. They arrived ten minutes ago. (không nói “have arrived”) Họ đã đến mười phút trước đó. I ate a lot of sweets when I was a child. (không nói “have eaten”) Tôi đã ăn nhiều kẹo khi tôi còn là...
4 trang
183 lượt xem
11 lượt tải
Chủ đề liên quan
Cấu trúc câu và mệnh đề
Bài tập luyện tập Cấu trúc câu và mệnh đề
16
Giáo trình và Bài giảng Cấu trúc câu và mệnh đề
1
Quy tắc dùng Cấu trúc câu và mệnh đề
81
Tài liệu tham khảo Cấu trúc câu và mệnh đề
227
Trắc nghiệm Cấu trúc câu và mệnh đề
1
Xem thêm