Tp chí
KH-CN Nghệ An
SỐ 8/2018 [1]
HOẠT ĐỘNG KH-CN
nTrịnh Thị Thanh(1), Trương Xuân Sinh(2)
Nguyễn Tài Toàn(3), Phan Xuân Diện(4), Lê Văn Khánh(1)
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Cà gai leo (Solanum hainanense Hance)
là một trong những cây thuốc được sử dụng
từ u đời. Trong n gian, y cà gai leo
còn có tên gọi khác như: cà vạnh, cà quýnh,
lù, gai cườm... có n khoa học khác
Solanum procumben Lour., thuộc họ
(Solanaceae) (Viện ợc liệu, 1993).
Trong tnh phần a học của cà gai leo,
solasodine là hợp chất chính, hoạt tính
kháng viêm và bảo vệ gan, chống lại tế bào
ung thư. Bên cnh đó, solasodine còn là
tiền chất để sản xuất c loại corticosteroid,
testosteroid thuốc tránh thai. Ngoài ra,
chúng còn tác dụng chống oxy hóa, ngăn ngừa
xơ gan (Nguyễn Thị Bích Thu cs., 2000). Thời
gian qua, cà gai leo được c nhà khoa học thế
gii và Việt Nam đánh g rất cao v c dng
trong bảo vệ gan và được xem cây thuốc Nam
tốt nhất vtác dụng giải đc gan (Đỗ Tất Lợi,
2006).
Hin nay, các nghiên cứu nước ngoài
trong nước đang chủ yếu tp trung nghiên cứu
tách chiết các hoạt chất tự nhiên tác dụng dược
(Nguyn Thị Bích Thu, 2002), rất ít ng
trình nghiên cứu về c biện pháp kỹ thuật canh
tác để nâng cao năng suất và hàm lượng hoạt chất
của chúng. Vì vậy, nghiên cứu y nhằm đánh giá
(1) Sở Khoa học và Công nghệ Nghệ An; (2) Trung tâm Kiểm nghiệm và kiểm chứng chất lượng Nông lâm thủy sản
(3) Viện Nông nghiệp và Tài nguyên, Đại học Vinh; (4) Công ty CP Dược liệu Pù Mát
ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐTRỒNG VÀ CÔNG THỨC PHÂN BÓN
ĐẾN SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT CHT LƯỢNG CỦA Y CÀ GAI LEO
TẠI HUYỆN CON CUÔNG
HOẠT ĐỘNG KH-CN
Tp chí
KH-CN Nghệ An
SỐ 8/2018 [2]
ảnh hưởng của mật độ trồng và công thức phân bón
đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng cây cà gai
leo (Solanum hainanense Hance) ti huyện Con
Cuông, tỉnh Nghệ An.
II. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
2.1. Vật liệu nghiên cứu
- Giống cà gai leo được Viện Dược liệu nhân lên
từ hạt đạt c tu chuẩn n sau: thời gian từ
gieo đến lúc xuất vườn: 40-45 ngày; chiều dài thân:
5-7cm; slá: 3-4 thật; tỷ lệ sâu bệnh hại: 0%; t
lệ cây khác dạng <1%.
- Phân bón: Phân đạm Urê (46% N), Supe lân
(16% P2O5), KCl (65% K2O), pn chuồng hoai
mục.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm được thực hiện t tháng 10/2017 -
tháng 8/2018 tại Công ty CP ợc liệu Pù Mát,
Chi Khê, huyện Con Cuông, tỉnh NghAn. T
nghiệm được bố trí theo kiểu ô lớn ô nhỏ (Split Plot
Design) với 3 lần nhắc lại; 4 mật độ trồng (M1-25
vạn y/ha theo khoảng cách 20x20cm, M2-16 vạn
y/ha theo khoảng ch 25x25cm, M3-11,11 vạn
cây/ha theo khoảng cách 30x30cm M4-8,16 vạn
cây/ha theo khoảng cách 35x35cm) được ngẫu nhiên
ô nhỏ diện tích 10m2và 3ng thức phânn
(P1, P2và P3) được ngẫu nhiên vào các ô lớn. Trong
đó, P1ng thức đối chứng (20 tấn phân chuồng
+ 160kg N + 120kg P2O5+100kg K2O), P2(20 tấn
phân chung + 200kg N + 150kg P2O5+125kg
K2O), P3(20 tấn phân chuồng + 240kg N +180kg
P2O5+ 150kg K2O). n lót tn bộ phân chuồng
và phân lân. Bón thúc lần 1 (sau khi cây trồng được
khoảng 20 ngày -cây bén rễ hồi xanh) với 30% N.
Bón thúc lần 2 (45-50 ngày sau trồng) với 50% N +
50% K2O bón thúc lần 3 (sau trồng 80-100 ngày)
vớiợng còn lại (20% N + 50% K2O).
2.2.2. Phương pháp theo dõic chỉ tiêu
Mỗi ô thí nghiệm được đánh dấu theo nguyên tắc
đường chéo 5 điểm, ở thời điểm 60 ngày
sau trồng, tiến hành theo dõi lần 1 và
định kỳ 30 ngày theo i một lần về c
chỉ tiêu chiều i thân chính, đường nh
gốc, số cành cấp 1, số lá/thân chính, chỉ
số diện ch lá, khả năng ch lũy chất
khô. Trong đó, tại mỗi thời điểm theo
dõi, lấy 5 câythí nghiệm tách lá đđo
ch sdiện tích lá (m2lá/m2đất) bằng
phương pháp cân nhanh, sau đó sấy toàn
bộ cây (c lá) trong t sấy nhit đ
800C trong thời gian t 48-72 giờ đến
khối lượng không đổi để tính khối lượng
chất khô ch lũy (g/cây). Trước khi thu
hoạch 1 ngày, lấy 5cây ch để đo
ng suất cá thể theo khi lượng ơi.
ng suất thuyết được tính tn dựa
trên năng suất cá thvà mật độ trng.
Các ô thí nghiệm được thu hoạch để tính
năng suất thực thu theo khối lượngơi.
Hàm lượng glycoalkaloid tn phần
nh theo solasodine (C27H43NO2) trong
mẫu thân lá được phân ch tại Khoa
Hóa phân tích và tiêu chuẩn,Viện Dược
liệu theo Dược điển Việt Nam IV, Bộ Y
tế (2015).
2.3. Phương pháp xử số liệu
Giá trị trung nh của c chỉ tiêu
nghn cứu được phân tích pơng sai
(ANOVA - Analysis of Variance) và s
sai khác của các giá trị trung bình của các
ng thức được so đánh theo Duncans
Multiple Range Test (DUNCAN) s
dụng phần mm Statistix 10.0. Đồ th
được vẽ bằng phần mềm Excel 2010.
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
THẢO LUẬN
3.1. Ảnh hưởng của mật độ trồng và
công thức phân bón đến một số chỉ tiêu
sinh trưởng của cây gai leo
Tp chí
KH-CN Nghệ An
SỐ 8/2018 [3]
HOẠT ĐỘNG KH-CN
Ghi chú: Giá trị trung bình được theo sau bởi các chcái (số La Mã) giống nhau không
sai khác ở mức ý nghĩa 0,05 sử dụng phép so sánh DUNCAN. a-g để so sánh trung bình
cho tương tác của mật độ và phân bón, A-D để so sánh trung bình của phân bón và I-III
để so sánh trung bình của mật độ.
Bảng 1. Ảnh hưởng của mật độ trồng và công thức phân bón
đến một số chỉ tiêu sinh trưởng của cây cà gai leo giai đoạn thu hoạch
Công thức Chiều dài thân
chính (cm)
Đường kính
gốc (mm)
Số cành cấp
1/thân chính
Số lá/thân
chính
P1
M1153,56e5,77f11,13ef 16,54g
M2148,65g5,89ef 10,43f21,07ef
M3151,25f5,93ef 14,33c23,00cd
M4148,94g6,20d14,86c24,17c
P2
M1158,65c5,96ef 11,86de 19,53f
M2156,20d5,88ef 12,10de 23,87c
M3157,14cd 6,49bc 18,13a31,27a
M4152,71ef 6,66ab 16,30b27,00b
P3
M1168,02a6,03de 12,07de 21,83de
M2166,57ab 6,41c12,90d26,74b
M3165,60b6,54abc 17,37ab 31,17a
M4157,52cd 6,72a17,97a31,20a
SE± P*M 1,03 0,09 0,61 0,65
Mức P1150,60III 5,95III 12,79II 21,19III
phân P2156,18II 6,25II 15,50I25,42II
bón P3164,43I6,43I14,68I27,73I
SE± P0,46 0,05 0,31 0,38
Mật độ
M1160,07A5,92D11,71C19,30D
M2157,14B6,06C12,24C23,89C
M3158,00B6,32B16,28B28,48A
M4153,06C6,53A17,07A27,46B
SE± M0,59 0,05 0,35 0,37
HOẠT ĐỘNG KH-CN
Tp chí
KH-CN Nghệ An
SỐ 8/2018 [4]
Kết quả Bảng 1 cho thấy, khi tăng mức
phân n từ P1đến P3làm tăng chiều i
thân chính, đường kính gốc, số nh cấp
1/thân chính, slá/thân chính (trừ chỉ tiêu
số nh cấp 1/thân chính không ng khi
tăng từ mức phân bón P2lên P3).
Nhìn chung, khi giảm mật đ t M1
xuống M4, chiều dài thân chính giảm nhưng
đường kính gốc, số cành cấp 1/thân chính
số lá/thân chính tăng. Kết quả này do
mật độ trồng thấp, cây ít bị cạnh tranh dinh
dưỡng, nhận được ánh sáng nhiều hơn nên
quang hợp tốt hơn (Hoàng Minh Tấn và cs.,
2006), do đó phát triển cchiêu i thân,
đường kính, cành cấp 1 và số lá. Ngược lại,
mật đtrồng y sự cạnh tranh ánh
sáng dinh dưỡng giữa các cây trong quân
thê nên cây phát triên chiêu cao nhanh hơn,
số cành cấp 1 cũng như số lá thấp.
Sự ảnh ởng tương tác của các công
thức bón phân và mật độ cho chiều dài thân chính
biến động từ 148,65-168,02cm, đường kính gốc
biến động từ 5,77-6,72mm, số nh cấp 1/thân
chính biến động từ 10,43-17,97 cành và số lá/thân
chính biến động từ 16,54-31,27 . Công thức P3M1
P3M2chiều dài thân chính ơng đương nhau
cao hơn so với các công thức khác mức ý
nghĩa. Chỉ tiêu đường kính gốc đạt cao nhất ở các
công thức P3M4, P3M3 P2M4. Số nh cấp 1/thân
chính số /thân chính đều đạt cao nhất tại các
công thức P3M4, P3M3, P2M3và cao hơn các công
thức khác ở mức xác suất 95%.
Như vậy, bón phân cho cây gai leo công
thức 20 tấn phân chuồng + 240kg N + 180kg P2O5
+ 150kg K2O mật đ 8,16 vạn y/ha cho
đường kính gốc, số nh cấp 1/thân chính và s
lá/thân chính đạt tối đa.
3.2. nh hưởng của mật đtrồng công
thức phân bón đến chỉ số diện ch khối
lượng chất khô tích lũy của cây cà gai leo
Bảng 2. Ảnh hưởng của mật độ trồng và công thức phân bón đến chỉ số diện tích lá
và khối lượng chất khô tích lũy của cây cà gai leo ở các giai đoạn sinh trưởng
Công thức Chỉ số diện tích lá (m2lá/m2đất) Khả năng tích lũy chất khô (g/cây)
60NST 90NST 120NST 150NST 60NST 90NST 120NST 150NST
P1
M12,00ab 2,56a2,94a2,81a14,56f21,76i31,37g33,54i
M21,41cde 1,84c2,02c1,92c18,09e32,40g48,47f52,85g
M31,23fg 1,34e1,51f1,43f18,11e42,17e65,25d74,10e
M40,84g1,06f1,17g1,12g21,43abc 54,32cd 86,95b101,09c
P2
M11,88ab 2,64a3,01a2,86a16,94e25,83h35,28g40,98h
M21,54cd 2,28b2,47b2,36b19,89cd 36,50f53,62f60,50f
M31,28def 1,72cd 1,86cd 1,78cd 20,68c51,26d81,10c93,49d
M41,01fg 1,58d1,68ef 1,61e22,80a59,26b93,64a107,33b
P3
M12,06a2,63a3,01a2,85a18,45de 25,02hi 35,77g36,31hi
M21,70bc 2,20b2,41b2,30b20,86bc 43,13e57,10e58,68f
M31,15defg 1,67cd 1,82de 1,74de 22,32ab 57,21bc 90,37ab 90,59d
M41,12efg 1,56d1,66ef 1,59ef 22,71a64,78a95,24a114,91a
SE± P*M 0,15 0,08 0,08 0,07 0,81 1,40 2,39 2,17
Tp chí
KH-CN Nghệ An
SỐ 8/2018 [5]
HOẠT ĐỘNG KH-CN
Lá là bộ phận quan trọng để tổng hợp
chất hữu tạo sinh khối cho cây trồng.
Kết quả Bảng 2 cho thấy, chỉ số diện tích
tăng khi tăng mức phân bón từ P1lên P2
(trừ thời kỳ 60 ngày sau trồng), tiếp tục
tăng mức phân bón từ P2lên P3thì chỉ tiêu
này không tăng. Chỉ số diện tích giảm
khi giảm mật độ từ M1xuống M4ở tất cả
c giai đoạn. Sự ảnh ởng ơng tác của
các công thức bón phân mật độ cho chỉ
số diện ch đạt tối ưu ng thức P2M1,
không sai khác so với các công thức
P1M1P3M1, đạt ơng ứng 2,86; 2,81
2,85m2lá/m2đất cao hơn so với các
công thức khác mức ý nghĩa thống
(α=0,05).
Cht k ch y từng giai đoạn
sinh trưởng và phát triển của cây trồng
sở để tạo ng suất thực thu trên
đơn vdiện tích. Khi lượng chất k
tích lũy tăng khi tăng mức phân bón từ
P1lên P3, nhưng không tăng khi tăng từ
mức P2lên P3giai đoạn 150 ngày sau
trồng. tất cả các thời kỳ, chỉ tiêu này
tăng khi giảm mật độ tM1xuống M3.
Sự nh hưởng tương tác ca các công
thức phân bón và mật độ trồng cho khối
ng chất khô đạt cao nhất công thức P3M4
(114,91g/cây). Trên ng một mức phân bón, mật đ
trồng thưa luôn đạt khối lượng tích lũy chất khô cao
hơn mật độ trồng dày. Đây chính một trong những
nguyên nhân để năng suất th mật độ trồng thưa
luôn cao hơn mật độ trồng dày. Khối lượng chất khô
tích lũy tăng dần theo các mức phân bón ở tất cả các
công thức tăng có ý nghĩa các giai đoạn. Theo
đó, mật đtrồng và mức phân bón có ảnh hưởng
rệt đến khối lượng chất khôch lũy.
3.3. Ảnh hưởng của mật độ trồng và công thức
phân bón đến năng suất tươi của cây cà gai leo
Ghi chú: Giá trị trung bình được theo sau bởi các chữ cái (số la mã) giống nhau
không sai khác mức ý nghĩa 0,05 sử dụng phép so sánh DUNCAN. a-i để so sánh
trung bình cho tương tác của mật độ phân bón, A-D để so sánh trung bình của phân
bón và I-III để so sánh trung bình của mật độ.
Cà gai leo được trồng ở xã Chi Khê, huyện Con Cuông
Mức P11,32I1,70II 1,91II 1,82II 18,05III 37,66III 58,01III 65,40II
phân P21,43I2,05I2,26I2,15I20,08II 43,21II 65,91II 75,583I
bón P31,51I2,02I2,22I2,12I18,05I47,53I69,62I75,12I
SE± P0,11 0,04 0,04 0,04 0,21 0,98 0,96 1,39
M11,98A2,61A2,99A2,84A16,65C24,20D34,14D36,94D
Mật M21,55B2,10B2,30B2,19B19,61B37,34C53,06C57,34C
độ M31,15C1,58C1,73C1,65C20,37B50,21B78,90B86,06B
M40,99C1,40D1,50D1,44D22,32A59,45A91,94A107,78A
SE± M0,08 0,05 0,05 0,04 0,47 0,81 1,38 1,25