ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
BÀI BÁO CÁO
HỌC PHẦN: GIÁO VIÊN TRONG THẾ KỈ XXI
An giang, tháng 9 năm 2026
NHÓM 1
HỌ VÀ TÊN
MSSV
ĐÓNG GÓP
Việt Thị Minh Thi
DGT230338
100%
Nguyễn Thị Mỹ Thanh
DGT230334
100%
Trương Thị Minh Thơ
DGT230339
100%
Phạm Thị Thùy Trang
DGT230363
100%
Neáng Chanh Lâp
DGT230263
100%
1
Mục lục
I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT (KHUNG NĂNG LỰC SỐ ĐÃ CHỌN) ...................................................................... 2
1. Lý do lựa chọn khung năng lực số dành cho người học. ........................................................................ 2
2. Các tiêu chí sẽ được “chuyển hóa” thành câu hỏi khảo sát ................................................................... 2
II. MÔ TẢ THIẾT KẾ BẢNG HỎI ..................................................................................................................... 3
III. KẾT QUẢ THỐNG KÊ KÈM BIỂU ĐỒ ..................................................................................................... 4
A. THÔNG TIN NHÂN KHẨU HỌC.......................................................................................................... 4
B. MỨC ĐỘ VÀ TẦN SUẤT SỬ DỤNG AI ............................................................................................... 6
C. MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG AI TRONG HỌC TẬP .................................................................................... 8
D. TỰ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC SỐ .......................................................................................................... 11
E. KHÓ KHĂN, RÀO CẢN VÀ NHU CẦU BỒI DƯỠNG ..................................................................... 11
IV. NHẬN XÉT VÀ ĐỀ XUẤT .......................................................................................................................... 12
1. Nhận xét chung về năng lực sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) của sinh viên ........................................... 12
2. Một số đề xuất .......................................................................................................................................... 13
V. KẾT LUẬN: .................................................................................................................................................... 14
2
I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT (KHUNG NĂNG LỰC SỐ ĐÃ CHỌN)
1. Lý do lựa chọn khung năng lực số dành cho người học.
Nhóm lựa chọn Khung năng lực số dành cho người học của Bộ Giáo dục và Đào
tạo Việt Nam làm cơ sở xây dựng bảng khảo sát vì những lý do sau:
Thứ nhất, phù hợp với đối tượng khảo sát.Khung năng lực số được Bộ Giáo dục
và Đào tạo ban hành dành cho người học trong hệ thống giáo dục, do đó phù hợp với
đối tượng khảo sát của nhóm là sinh viên. Việc lựa chọn khung này giúp các nội dung
khảo sát phù hợp với bối cảnh giáo dục và người học tại Việt Nam.
Thứ hai, có tính hệ thống và toàn diện. Khung năng lực số theo Thông tư
02/2025/TT-BGDĐT gồm 6 miền năng lực với 24 năng lực thành phần, bao quát nhiều
khía cạnh cần thiết để người học sử dụng công nghệ số trong học tập và đời sống
Thứ ba, phù hợp với mục tiêu khảo sát về việc sử dụng AI của sinh viên. Trong
bối cảnh các công cụ trí tuệ nhân tạo ngày càng được sử dụng phổ biến trong học tập,
sinh viên không chỉ cần biết sử dụng AI mà còn cần có khả năng tìm kiếm và đánh giá
thông tin, lựa chọn công cụ phù hợp, xử lý nội dung, bảo đảm an toàn thông tin và sử
dụng công nghệ một cách có trách nhiệm.
Thứ tư, giúp nhóm xây dựng câu hỏi khảo sát có cơ sở rõ ràng. Việc dựa trên
Khung năng lực số theo Thông tư 02/2025/TT-BGDĐT giúp nhóm có căn cứ để lựa
chọn các tiêu chí và chuyển hóa thành những câu hỏi cụ thể, thay vì xây dựng câu hỏi
một cách ngẫu nhiên. Các nội dung được lựa chọn sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với
bối cảnh sinh viên sử dụng AI trong học tập.
Thứ năm, phù hợp với thực tiễn giáo dục trong bối cảnh chuyển đổi số. Bộ Giáo
dục và Đào tạo xác định Khung năng lực số là cơ sở để xây dựng và phát triển chương
trình giáo dục, tài liệu học tập, hướng dẫn phát triển năng lực số cũng như đánh giá năng
lực số của người học.
2. Các tiêu chí sẽ được “chuyển hóa” thành câu hỏi khảo sát
Tìm kiếm và khai thác dữ liệu, thông tin và nội dung số: Khả năng tìm kiếm, truy
cập và khai thác thông tin trên môi trường số để phục vụ học tập.
Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số:Khả năng phân tích, so sánh và đánh
giá độ tin cậy, tính xác thực của thông tin.
Hiểu biết về AI: Khả năng hiểu nguyên tắc hoạt động, khả năng và hạn chế của AI.
Sử dụng AI có đạo đức và trách nhiệm: Khả năng sử dụng AI hiệu quả, có trách
nhiệm và phù hợp trong học tập.
Đánh giá các công cụ AI: Khả năng đánh giá thông tin được tạo ra hoặc xử lý bằng
AI, cũng như xem xét AI trên các khía cạnh về độ tin cậy, an toàn và đạo đức.
3
An toàn, bảo mật và quyền riêng tư: Khả năng nhận biết và bảo vệ dữ liệu, thông
tin cá nhân và quyền riêng tư trong môi trường số.
Tự học và cập nhật công nghệ số: Khả năng tự học, thích ứng và cập nhật các
công nghệ, công cụ số mới.
II. MÔ TẢ THIẾT KẾ BẢNG HỎI
Bảng hỏi gồm 5 phần:
Phần
Số
lượng
câu hỏi
A. Thông
tin nhân
khẩu học
5 câu
B. Mức độ
và tần suất
sử dụng AI
7 câu
C. Mục
đích sử
dụng AI
trong học
tập
5 câu
4
D. Tự đánh
giá năng
lực số
10 câu
E. Khó
khăn, rào
cản và nhu
cầu bồi
dưỡng
3 câu
III. KẾT QUẢ THỐNG KÊ KÈM BIỂU ĐỒ
A. THÔNG TIN NHÂN KHẨU HỌC