1
LOGO
12
CÁC NỘI DUNG SẼ NGHIÊN CỨU
1. Khái niệm chung
2. Các hệ thống nối đất chuẩn
3. Điện trở suất của đất
4. Loại nối đất
5. Các kiểu nối đất
6. Qui định về điện trở nối đất tiêu chuẩn
3
1. Khái niệm chung
1.1. Mục đích nối đất
1.2. Phân loại hệ thống nối đất
4
Giảm điện áp tiếp xúc đến mức an toàn khi sự cố
chạm vỏ thiết bị Tạo ra một con đường để dòng điện
sự cố chạy qua dễ dàng.
Bảo vệ bằng cách nối đất một biện pháp bảo vệ cổ
điển nhưng rất phổ biến đơngiản kinh tế.
1.1. Mục đích nối đất
2
5
1.2.1. Hệ thống nối đất vận hành
1.2.2. Hệ thống nối đất bảo vệ
1.2.3. Hệ thống nối đất chống sét
1.2. Phân loại hệ thống nối đất
6
Hệ thống nối đất vận hành
hệ thống nối đất được
thực hiện theo yêu cầu đòi
hỏi của thiết bị điện đ cho
thiết bị điện thể vận
hành.
1.2.1. Hệ thống nối đất vận hành
7
Hệ thống nối đất bảo vệ hệ
thống được thực hiện theo yêu
cầu an toàn sử dụng thiết bị
điện, để đề phòng tai nạn do vỏ
thiết bị điện áp.
1.2.2. Hệ thống nối đất bảo vệ
8
1.2.3. Hệ thống nối đất chống sét
Hệ thống nối đất chống sét
hệ thống khi sét thì lượng
điện đo sét tạo ra sẽ được hệ
thống thu đưaxuồng đất
qua hệ thống nối đất.
3
9
2. Các hệ thống nối đất chuẩn
2.1. Giới thiệu
2.2. Hệ thống TT
2.3. Hệ thống IT
2.4. Hệ thống TN-S
2.5. Hệ thống TN-C
2.6. Hệ thống TN-S-C
2.7. Qui định về dây PE và PEN
10
Theo tiêu chuẩn IEC 60364-3, hệ thống
điện được định nghĩabằng 2chữ cái,
đó hệ thống TT, IT, TN.
Bên cạnh hai chữ cái, còn dùng thêm
một hoặc 2chữ cái nữa để chỉ cách bố
trí dây trung tính y bảo vệ: TN-C,
TN-S, TN-C-S.
2.1. Giới thiệu
Chữ thứ nhất:thể hiện tính chất của trung tính
nguồn, thể hiện mối quan hệ nguồn điện hệ
thống nối đất.Chỉ tình trạng điểm trung tính của
lưới điện đối với đất.
T: Nối đất trực tiếp (Terrestrial)
I: Tất cả các phần mang điện cách ly với đất
hoặc một điểm được nối đất thông qua một trở
kháng (Insulated).
2.1. Giới thiệu
Chữ thứ hai: thể hiện hình thức bảo vệ, xác
định mối quan hệ của các phần dẫn điện lộ ra
ngoài của hệ thống, mạng điện lắp đặt hệ
thống nối đất.
T: Vỏ kim loại của thiết bị sử dụng điện
được nối đến hệ thống nối đất.
N: Vỏ kim loại của thiết bị sử dụng điện
được nối với dây trung tính.
2.1. Giới thiệu
4
Chữ thứ ba: liên quan đến mạng điệnTN
C: y dẫn bảo v PE y dẫn trung
tính N được hỗn hợp hay hòa lẫn vào
nhau, người ta thường gọi PEN.
S: dây dẫn bảo vệ PE dây dẫn trung
tính N được tách biệt.
2.1. Giới thiệu 2.2. Hệ thống TT
Ý nghĩa: Mạng điện TT tức mạng điện 3 pha trung
tính nguồn hay còn gọi trung tính vận hạnh (N) nối
đất vỏ thiết bị nối trung tính bảo vệ (PE). Thường
gọi mạng 3 pha 4 dây
2.2. Hệ thống TT
Các đặc điểm
Sơđồ rất đơngiản
Sử dụng hai hệ thống nối đất riêng
biệt nên cần bảo vệ quá áp
Tiết diện dây PE nhỏ hơn dây
trung tính
2.2. Hệ thống TT
Các đặc điểm
Trong điều kiện làm việc bình
thường, dây PE không sụt áp.
Trong trường hợp hưhòng cách
điện, xung điện áp xuất hiện trên
dây PE thấp các nhiễu điện từ
thể bỏ qua.
5
2.2. Hệ thống TT
Ứng dụng:Sử dụng rộng rãi
trong
Công nghiệp
Nông nghiệp
Trong xây dựng
,…
2.3. Hệ thống IT
Ý nghĩa: Mạng điện IT mạng điện 3 pha trung tính
nguồn (N) cách đất.Vỏ các thiết bị được nối lên trung
tính bảo vệ (PE).
2.3. Hệ thống IT
Các đặc điểm
Vỏ các thiết bị điện vật dẫn điện tự
nhiên của tòa nhà được nối với điện cực
nối đất riêng.
Tiết diện dây PE nhỏ hơn dây trung tính
Trong điều kiện làm việc bình thường,
dây PE không sụt áp
2.3. Hệ thống IT
Các đặc điểm
Giảm ngưỡng quá áp khi xuất hiện sự cố
chạm từ cuộn cao áp sang cuộn hạ áp của
máy biến áp nguồn.
Khi hòng cách điện, dòng điện sự cố thứ
nhất thường thấp không gây nguy hiểm.
Khi sự cố thứ hai xảy ra trên pha khác, sẽ
tạo ra dòng điện ngắn mạch, gây nguy hiểm.