Bài giảng Bệnh cao huyết áp

Chia sẻ: Lê Bảo Ngân | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:27

0
98
lượt xem
27
download

Bài giảng Bệnh cao huyết áp

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng bệnh cao huyết áp trình này những kiến thức về vấn đề huyết áp cao và bệnh tăng huyết áp. Đây là một bệnh lý phổ biến ở người lớn tuổi, thể hiện sự tăng áp lưc dòng máu tác động lên thành động mạch, cũng có nghĩa là tim phải làm việc nhiều hơn để bơm máu. Tăng huyết áp có thẻ làm hỏng thành động mạch và theo thời gian bệnh lý này còn làm tăng nguy cơ bệnh tim, bệnh thận và đột quỵ. Bài giảng ngày ngoài định nghĩa về cao huyết áp còn trình bày triệu chứng, nguyên nhân, giải thích vấn đề tiền cao huyết áp, ai là người dễ bị cao huyết áp. Cuối cùng là một số biện pháp hạn chế và cách xử lý khi huyết áp cao.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Bệnh cao huyết áp

  1. BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP www.tanghuyetap.com.vn
  2. Tăng huyết áp là gì? • Huyết áp cao, hoặc tăng huyết áp, là một bệnh lý rất phổ biến ở người lớn tuổi. Huyết áp cao thể hiện sự tăng áp lực dòng máu tác động lên thành động mạch, cũng có nghĩa là tim phải làm việc nhiều hơn để bơm máu. Tăng huyết áp cũng có thể làm hỏng thành động mạch và theo thời gian, tăng huyết áp làm tăng nguy cơ bệnh tim, bệnh thận, và đột quỵ.
  3. Triệu chứng • Tăng huyết áp có thể không có triệu chứng, ngay cả khi bạn bị bệnh trong nhiều năm. Đó là lý do tại sao nó được gọi là "kẻ giết người thầm lặng". Người ta ước tính rằng 1 trong số 5 người bị huyết áp cao không biết rằng họ có nguy cơ cao bị đột quỵ và đau tim. Nếu không được điều trị đúng cách, huyết áp cao có thể gây hại cho tim và tuần hoàn, phổi, não, thận mà không hề có các triệu chứng nhận biết.
  4. Nguyên nhân • Huyết áp được đo bằng hai chỉ số, chẳng hạn như 110/70. Số lớn hơn (HA tâm thu) là áp suất khi tim đập. Số thấp hơn (HA tâm trương là áp lực khi tim nghỉ giữa 2 lần bơm máu). Huyết áp bình thường thấp hơn 120/80. Nguyên nhân của hầu hết các trường hợp cao huyết áp đều chưa được biết rõ. Đôi khi, bệnh lý của thận hoặc tuyến thượng thận là nguyên nhân gây ra huyết áp cao.
  5. Tiền cao huyết áp là gì? • Tiền cao huyết áp (CHA) có nghĩa là huyết áp của bạn cao hơn mức bình thường, tương ứng với huyết áp tâm thu từ 120 đến 139 hoặc huyết áp tâm trương từ 80 đến 89. Khoảng một phần tư người Mỹ có tiền CHA, và những người này có nguy cơ mắc bệnh tim cao gấp 2 lần so với những người có huyết áp bình thường. Thay đổi lối sống có thể giúp làm giảm huyết áp ở những người này.
  6. Huyết áp bao nhiêu là nguy hiểm? • Bạn bị tăng huyết áp nếu huyết áp lớn hơn 140/90. Khi huyết áp đạt 180/110 hoặc cao hơn, bạn có thể bị cơn tăng huyết áp kịch phát, điều này có thể dẫn đến đột quỵ, suy thận, nhồi máu cơ tim, hoặc mất ý thức. Nếu huyết áp của bạn cao hơn 180/110 nhiều hơn 2 lần đo, hãy gọi cấp cứu 115. Các triệu chứng của cơn tăng huyết áp kịch phát có thể bao gồm lo lắng, chảy máu cam, nhức đầu dữ dội, và khó thở.
  7. Ai dễ bị tăng huyết áp? • Huyết áp cao là phổ biến hơn ở người lớn tuổi. Ở tuổi 45, nam giới có huyết áp cao hơn so với phụ nữ. Ở 65 tuổi, điều này bị đảo ngược và nhiều phụ nữ bị ảnh hưởng bởi cao huyết áp. Người bị tiểu đường có nguy cơ tăng huyết áp cao hơn những người không có bệnh, và nếu trong gia đình có người thân bị cao huyết áp thì bạn cũng có nguy cơ cao phát triển bệnh. Khoảng 60% những người có bệnh tiểu đường bị cao huyết áp.
  8. Tăng huyết áp và chủng tộc • Người Mỹ gốc Phi có nguy cơ phát triển bệnh cao huyết áp hơn những người thuộc các chủng tộc khác. Một số nghiên cứu cho rằng người Mỹ gốc Phi có thể nhạy cảm hơn với muối hơn các chủng tộc khác. Đối với những người di truyền dễ bị nhạy cảm với muối, một số lượng nhỏ như một nửa thìa cà phê muối có thể làm tăng huyết áp 5 mmHg. Các yếu tố dinh dưỡng và thừa cân cũng có thể làm tăng huyết áp.
  9. Tăng huyết áp và muối • Natri, một chất hóa học được tìm thấy trong muối, làm tăng huyết áp bằng cách thúc đẩy việc giữ chất lỏng trong cơ thể. Điều này làm tăng khối lượng công việc cho tim. Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ khuyến cáo giới hạn tiêu thụ natri hàng ngày là 1.500 mg. Kiểm tra nhãn thực phẩm và các thực đơn có thể giúp bạn tính toán bao nhiêu natri bạn đang tiêu thụ. Các thực phẩm chế biến sẵn thường chứa lượng lớn natri, hiện chiếm khoảng 75% lượng natri tiêu thụ hàng ngày. Trong số này, các loại thịt và súp đóng hộp có một số chứa lượng cao nhất của natri trong chế độ ăn uống.
  10. Tăng huyết áp và stress • Căng thẳng dẫn đến cao huyết áp tạm thời, nhưng không có bằng chứng cho thấy căng thẳng đang diễn ra gây ra cao huyết áp. Căng thẳng có thể ảnh hưởng gián tiếp đến huyết áp vì nó có thể ảnh hưởng đến các yếu tố nguy cơ khác của bệnh tim. Những người bị căng thẳng có xu hướng có những thói quen không lành mạnh như dinh dưỡng kém, uống rượu và hút thuốc, tất cả đều có thể đóng một vai trò trong sự phát triển của huyết áp cao và bệnh tim.
  11. Tăng huyết áp và cân nặng • Thừa cân làm tăng nguy cơ bị cao huyết áp và làm tim phải làm việc nhiều hơn. Chế độ ăn uống được thiết kế để kiểm soát huyết áp thường bao gồm cả việc giảm cân. Hầu hết các chế độ ăn cần giảm tiêu thụ thức ăn béo và đường trong khi tăng tiêu thụ các protein nạc, chất xơ, trái cây và rau xanh. Chỉ cần giảm 10 pound trọng lượng (4.5 kg) có thể tạo sự khác biệt trong huyết áp của bạn.
  12. Tăng huyết áp và rượu • Uống quá nhiều rượu là một yếu tố nguy cơ gây huyết áp cao. Hướng dẫn của Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ khuyên bạn nên tiêu thụ không quá 2 ly rượu (hoặc 2 lon bia 330 ml) mỗi ngày đối với nam và không quá một ly mỗi ngày cho phụ nữ.
  13. Tăng huyết áp và cà phê • Caffeine có thể khiến tim đập nhanh, nhưng không có bằng chứng cho thấy nó có thể gây tăng huyết áp lâu dài. Tuy nhiên, đối với những người không quen uống cà phê, nước giải khát chứa caffeine thì nó có thể gây tăng huyết áp tạm thời.
  14. Tăng huyết áp và thai kỳ • Tăng huyết áp thai kỳ là huyết áp cao mà phát triển trong thời kỳ mang thai . Nếu không được quản lý đúng cách, nó có thể phát triển thành tiền sản giật . Tiền sản giật là tình trạng huyết áp tăng cao và rò rỉ protein từ thận vào nước tiểu. Tiền sản giật có thể gây nguy hiểm cho cả mẹ và con . Sau khi em bé được sinh ra, huyết áp của thai phụ thường trở lại mức bình thường.
  15. Tăng huyết áp và thuốc • Một số loại thuốc có chứa thành phần có thể làm tăng huyết áp. Thuốc trị cảm lạnh và cảm cúm có chứa thành phần thông mũi (xylometazolin) là một trong những ví dụ về các loại thuốc làm tăng huyết áp. Các loại thuốc có thể làm tăng huyết áp là steroid, thuốc giảm cân, thuốc ngừa thai, thuốc giảm đau NSAID, và một số thuốc chống trầm cảm. Nói chuyện với bác sĩ về các loại thuốc bổ sung mà có thể ảnh hưởng đến huyết áp của bạn.
  16. Tăng huyết áp “áo choàng trắng” • Là hiện tượng khi mọi người có huyết áp cao hơn khi đo ở phòng khám của bác sĩ. Điều này có thể là do sự lo lắng, căng thẳng. Để biết chính xác nhất, lấy huyết áp ở nhà vào những thời điểm khác nhau và so sánh huyết áp đo với bác sĩ của bạn. Tăng huyết áp áo choàng trắng có ít nguy cơ bệnh tim mạch, đôi khi chỉ cần thay đổi lối sống và không cần dùng thuốc.
  17. Tăng huyết áp và trẻ em • Mặc dù đó là bệnh phổ biến nhất ở người lớn tuổi, tăng huyết áp cũng có thể ảnh hưởng đến trẻ em. Huyết áp bình thường đối với một đứa trẻ phụ thuộc vào tuổi, giới tính, và chiều cao của trẻ. Trẻ em có nguy cơ cao bị tăng huyết áp nếu bị thừa cân, là người Mỹ gốc Phi, hoặc nếu họ có một lịch sử gia đình bị bệnh này .
  18. Điều trị – Chế độ ăn uống • Thay đổi chế độ ăn uống có thể giúp kiểm soát huyết áp. Một chế độ ăn uống được thiết kế để thúc đẩy giảm huyết áp được gọi là chế độ ăn DASH – đây là viết tắt của phương pháp tiếp cận chế độ ăn uống để ngăn chặn huyết áp. Chế độ ăn DASH khuyến nghị nên ăn nhiều rau, trái cây, ngũ cốc, các sản phẩm sữa ít chất béo, thịt gia cầm, các loại hạt và cá. Thịt đỏ, chất béo bão hòa, và đồ ngọt nên tránh. Giảm tiêu thụ muối
  19. Điều trị – vận động • Tập thể dục là một yếu tố lối sống có thể làm giảm huyết áp. Đó là khuyến cáo rằng người lớn nhận được khoảng 150 phút mỗi tuần tập thể dục vừa phải. Điều này có thể bao gồm các hoạt động như đi bộ, đi xe đạp, làm vườn, hoặc các bài tập aerobic… Hoạt động tăng cường cơ bắp được khuyến cáo ít nhất hai lần một tuần .
  20. Điều trị – Thuốc lợi tiểu • Nếu chế độ ăn uống và tập thể dục là không đủ để làm giảm huyết áp, các loại thuốc đầu tiên được đề nghị là thuốc lợi tiểu giúp giảm natri và mức chất lỏng trong cơ thể để làm giảm huyết áp. Thuốc lợi tiểu có nghĩa là bạn sẽ đi tiểu thường xuyên hơn. Đôi khi, thuốc lợi tiểu có thể làm giảm kali, mà có thể dẫn đến yếu cơ, chuột rút ở chân, và mệt mỏi. Tác dụng phụ khác của thuốc lợi tiểu có thể bao gồm lượng đường trong máu cao ở những người bị bệnh tiểu đường. Ít phổ biến hơn là tình trạng rối loạn chức năng cương dương.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản