TRƯỜNG ĐẠI HỌC NG LÂM HU
DÁN HỢP C VIT NAM HÀ LAN
BÀI GING
CÂY ĐẶC SẢN VÙNG
Người bn son: ThS. Đinh Xuân Đc
Huế, 08/2009
1
TRƯỜNG ĐẠI HC NG LÂM HU
D ÁN GIÁO DỤC ĐẠI HC VIT NAM - HÀ LAN
***************
BÀI GING
CÂY ĐC SN VÙNG
(Cây h tiêu)
NGƯỜI BIÊN SOẠN: Ths. Đinh Xn Đc
Huế, 2008
2
Bài 1
NGUỒN GỐC, PHÂN LOẠI, GIÁ TR KINH TCỦA CÂY TIÊU
1. NGUỒN GỐC PHÂN LOẠI, GIÁ TRỊ KINH TẾ CỦA Y TIÊU.
1.1. NGUN GC, PHÂN LOẠI
- Nguồn gốc:
Cây tiêu có tên khoa hc là Piper nigrum L. Tiêu Piper nigrum là một trong
nhng loài cây gia v cnht và quan trng nhất. Tiêu đen là loi tiêu mà ht tiêu vi
toàn b quả đưc làm k; tiêu trắng thì qu đã b loại bỏ mt lp v mm.
Ba nước sản xut tiêu cnh n Độ, Malaysia và Indonesia. Vic sản xut tiêu
ti Brazil đã gia tăng mnh m trong nhng năm va qua. Tiêu là mt trong nhng mt
ng đưc trao đi bn bán sm nhất gia các nước Phương Đông và châu Âu. Nó
mt lch slâu đời hơn các cây gia v khác và những lợi nhuận khổng l có thể
kiếm đưc. Ngoài ra, tiêu còn mt v trí nhất đnh trong lch s của thế gii vì là
y gia v đưc dùng để cng nạp đi vi các triu đại phong kiến trưc đây.
Piper nigrum có ngun gốc t vùng y Ghats ti Ấn Độ nơi mà ch là y
hoang di trong những ng đồi của vùng Atxam và Bắc Burma, nng cũng có thể là
phát triển một cách t nhiên đến vùng này t b bin Malaba. Ni Hy Lạp gọi là
Piperi, các ớc i tiếng Latin gi Piper và người Anh gọi là Pepper tất cnhững
tên này đu nguồn gốc tSanskrit ni dân bn xgọi nó là Pippali, chính là tên
ca loại "tiêu dàimà cho đến nay kng còn được nhìn thy châu Âu nữa.
Tiêu là sn phẩm được ưa thích tại Ấn Độ tthi xa xưa là loại gia v đưa đến
châu Âu trong thi Hy Lp và Rom cổ. Theo Theophrastus, những nhà triết hc Hy
Lp thỉnh thong gọi là cha ca nhng loài thc vt đã được mt hc trò ca
Alexandơ dưới thời Aristot phân bit là hai loi tiêu có tên là tu đen và loại thứ 2 gi
là tu dài chai trong chúng đều được s dng ti Roma và Hy Lp thi bấy giờ.
Tiêu Piper nigrum hin nay đã được phát trin rộng khắp trong các vùng nhit đới.
Tb biển Malaba thuộc Ấn Độ, tu đã đưc vận chuyn qua nhng con đưng
mòn trên lc đa cũng như trên bin bng những con tàu đưc y dựng bởi Rom
Ấn Độ đã giúp cho vic buôn bán thứ gia vị này tr nên thun li và độc quyn.
Tiêu trng được đề cp đến đu tiên bi Dioscoridơ và trong thời kđó ngưi ta
nghĩ rằng nó đến tnhững cây tiêu kc n là cây tu đã to ra tiêu đen. Theo Ridley
(1912) khong m 77 sau công nguyên tun brng: Tiêu dài có giá tr bằng 15
Di cho 1 pau, còn tiêu trng có g là 7 Dinơ, tiêu đen là 4 Dinơ.
Tiêu có th được mang đến Java, Indonexia bi những người thuc địa Hindu
trong khong gia năm 100 trước công ngun năm 600 sau ng nguyên, vì việc
trồng trt nó ti Archipelago, Indonexia, ít nhất cũng đã bt đầu trong khong thi gian
đó.
- Phân loại:
y tiêu: Piper nigrum L là một chi lớn có hơn 1000 loài hầu hết là cây c
liệu thân tho, tn leo hoc tn bụi mc trong vùng nhit đới thuc c 2 n
cu.Thuc h: Piperaceae; Có snhim sc thể 2n = 52.
3
1.2. GIÁ TR KINH TẾ VÀ GIÁ TRDINH DƯNG
- Giá trkinh tế:
Tiêu là một gia vị đt giá, có giá tr thương mại và xut khẩu cao. Ngày xưa tu
được s dụng đ làm l vt triu cống và bồi thường chiến tranh. Ngày nay là mt mt
ng quan trng tơng mi trên th trường quốc tế.
Trong sut thế k thXIII sự tăng trưởng kinh tế của Viên và Genoa cxưa mt
phn ln là do vic bn n gia v. Trong một khong thời gian dài sut thế k th
XV đdành độc quyn việc buôn bán gia vngười BĐào Nha đã chiếm lĩnh toàn b
con đường thuỷ vận chuyn bn n Đông-y sau đó là người Hà Lan, tuy nhiên
Lisbon - th đô Bồ Đào Nha đã tr thành Trung tâm bn bán gia v ln nht thế gii.
Vào đầu thế kỷ thứ XIX ngưi Anh đã tchc trng tiêu ti Malaysia mà chyếu đưc
thực hin bởi ngưi Trung Quốc, sau đó ti Sarawat. Ti đó, tu thưng đưc
trồng kết hợp với Gambier (Uncaria gambir Hunt. Roxb). Tiêu đã đưc mang đến hầu
hết các nưc nhit đới. Những nhà sn xut tiêu ch yếu là n Độ, Indonexia và
Sarawat mà nay thuộc Malaysia, hng m sn xuất trên 20.000 tn trong khoảng đầu
thế kXX. Trong nhng m của thập niên 70 Brazil xut hin n là một nước đầy
tim năng với sản lưng bình quân 10.000 tn mỗi năm. Những nước khác sản
lượng ít hơn như Srilanka, Campuchia, Việt Nam và Singapor lại là Trung m buôn
n tiêu quan trng hin nay của thế gii. Hin nay nhờ sphát triển của nghành công
nghip chế biến đhp sản phẩm hạt tiêu tr nên có mt giá tr k n đnh (Phan
Quc ng, 2000).
G h tiêu bình quân giao đng t2000-6000 USD/tn tu đen trên thị trưng
thế gii. Giá hồ tiêu tng mức cao so với nhiều loi ng sản khác có cùng khi
lượng, ngay ckhi giá tiêu xung thấp nhất. Sự giao đng về giá tng liên quan
đến tình nh dch bnh k kim st (Phm Văn Biên, 1989) và việc m rộng diện
tích trồng tiêu nhanh chóng trên thế gii. th tham khảo vài thông tin v giá tiêu
đen diễn biến trong hơn 20 m qua như sau: 1979: 2300 USD; 1985: 3555 USD; 1986
(đầu m): 5.500 USD; 1986 (cuối m): 6700 USD; 2000: 3500 USD cho mt tn tiêu
đen (Vũ Triu Mân, 2000).
- Giá trdinh dưng và công dng:
Tiêu đưc sdụng nhiu và tng xun n những sn phẩm gia v khác.
được dùng mt cách rng rãi nht như là mt loi gia vị, hương thơm vị cay hoà
quyn tuyệt vời trong một món ăn khai v cay ng và thơm ngon.
Thành phn hoá hc của nó như sau: Ht tiêu thương phẩm có cha 12-14%
nước và 86-88% cht k, các chất khô trong ht tiêu gồm : tiêu đen: 95,49% là
cht hữu cơ + 4,19 % là chất khoáng; tiêu trắng: 98,38% là chất hu cơ + 1,62% là
cht khoáng.
Tiêu tác dng ch thích những hot động của cơ quan tiêu hoá tiết ra nhiu
nước bọt và dch v n. Tiêu đưc dùng rất nhiu trong công việc bếp c, đưc
trộn trong tht, hoc tiêu cũng được dùng trong xúp,, nước chm, a muối, nước sốt
chua hay nm...v.v. Tiêu cũng được dùng trong y hc đđiu chế c loi thuc để
4
điều tr một sbnh. Tuy nhiên, hin nay ít thy đưc s dụng trong c loại thuc
y.
2.NH HÌNH SN XUT VÀ TIÊU THTIÊU TRÊN THẾ GII
2.1. SN XUT:
Tiêu bt đầu sản xut nhiu t thế k XX. Trong thi k 1935-1939, sn ợng
ht tiêu bình qn hng năm trên thế gii là 83.600 tn, sau đó gim chút ít còn 64.600
tn m 1954. Từ năm 1960 mc sản xut không ngừng tăng lên, đt Trung bình
160.000 tn/m trong thì k 1977-1979; 180.500 tn trong m 1980 và 181.900 tn
trong năm 1981, sau đó gim xuống vì thi tiết không thun lợi và sâu bnh.
Trưc nhng m 1990, một s nưc có sản lượng tiêu lớn trên thế gii có th
k đến Brazil chiếm 27,35%, Indonexia và Malaysia mi ớc chiếm 25,6% và n Đ
chiếm 18,3%.
Bng 1.1. Tình nh sn xuất tiêu trên thế giới
Quốc gia Din tích (1.000ha) Năng suất (kg/ha) Sản lượng (1.000 tấn)
2003 2004 2005 2003 2004 2005 2003 2004 2005
Brazil 25,63
26,64
31,83
2.662,00
2.470,40
2.485,00
67,20
65,80
79,10
China 14,12
15,12
15,12
1.536,00
1.467,00
1.500,50
21,68
22,18
22,68
Ghana 4,0
4,48
4,78
625,00
629,50
631,90
2,50
2,82
3,02
India 215
220,25
224,02
237,20
260,60
269,00
51,00
57,39
60,26
Indonesia 90,00
93,00
90,00
1.008,20
1.014,70
1.055,60
90,74
94,37
95,00
Madagascar 3,99
4,02
10,39
401,00
1.120,30
266,60
1,60
4,50
2,77
Malaysia 13,80
13,50
13,40
1.521,70
1.481,50
1.417,90
21,00
20,00
19,00
Sri Lanka 30,03
31,33
31,15
594,70
592,40
587,20
17,86
18,56
18,29
Viet Nam 30,60
50,80
49,10
2.241,80
1.444,90
1.635,40
68,60
73,40
80,30
Africa 20,33
21,50
28,78
563,45
703,10
487,09
11,46
15,12
14,02
America 34,43
36,31
40,53
2.235,06
2.217,04
2.181,23
80,51
88,41
Asia 397,59
428,13
427,07
732,16
717,69
745,43
291,1
307,26
318,33
Oceania 1,82
1,84
1,86
92,01
92,39
92,62
0,17
0,17
0,17
Worl d 454,17 487,78 498,21 843,56 826,30 844,89
383,1 403,06 420,93
Các nưc sn xuất nhiều nht thế gii là Ấn Độ, Indonesia, Malaysia, Brazil,
Madagasca và Srilanka. Tng sản lưng hồ tiêu trên thế gii đạt 351.000 tn trong m
2004, gim 3% so với m 2003, dự kiến trong m 2005 ca Vit Nam và Brazin s
gim 12-15% do hn n giá tiêu ng đang mc thấp, trong khi sn lượng ca
Ấn Độ Inđônêsia stăng chút ít.
Sau năm 2003 thì Vit Nam tr thành c sn xut htiêu ln nhất thế gii, vi
sản lưng 85.000tn, t cn Đ.
Năng suất tiêu rất biến động theo tng vùng trên thế gii và theo trình đ tm
canh.