NI DUNG TNG QUÁT
Chương 3: Chẩn đoán kỹ thuật hệ thống điện ô
Chương 2: Chẩn đoán kỹ thuật động cơ ô tô
Chương 1: Cơ sở lý thuyết chẩn đoán kỹ thuật ô tô
Chương 4: Chẩn đoán kỹ thuật hệ thống gầm ô tô
TÀI LIU HC TP
[3] Cao Trọng Hiền(2001), BD&CĐ kỹ thuật ô tô, NXB GTVT
[2]. Trần Thanh Hải Tùng- Nguyễn Lê Châu Thành ( 2007), Chẩn đoán trạng
Thái kỹ thuật ô tô, Đại học Bách khoa Đà nẵng
Giáo trình: [1]. Nguyễn Khắc Trai(2007), Kỹ thuật chẩn đoán ô tô,
NXB Giao thông vận tải
[4] Ngô Hắc Hùng(2001), CĐ&BDKT ô tô, NXB Giao thông VT
[5] Nguyễn Văn Tuân- Lê Quang Thắng- Giáo trình CĐKTÔTÔ, NXB Giao
thông VT- 2018
gppaiáo
Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHẨN ĐOÁN KỸ THUẬT Ô TÔ
Nội dung Tài liệu học tập, tham khảo
1.1. Khái niệm độ tin cậy [1] Tr.11-17; [2] Tr 95-96;
1.2 Tr11 [5]
1.2. Lý thuyết cơ bản về chấn đoán
kỹ thuật
[2] Tr 97-101; 1.3.3.2 Tr20 [5]
1.3. Các khái niệm trong chẩn
đoán kỹ thuật
[1] Tr18-36; 1.3.2.1 Tr14 [5]
1.4. Các phương pháp và thiết bị
chẩn đoán kỹ thuật
[1] Tr.37-54; [3] Tr.57-60;
1.3.3.3 Tr 26 [5] ; 2.1 Tr32-54 [5]
1.TÍNH KHÔNG HỎNG
Tính chất của đối tượng thực hiện chức năng của mình trong điều
kiện làm việc xác lập mà không xảy ra hư hỏng.
Các chỉ tiêu gồm:
a) Xác suất làm việc không hỏng(Rt ): xác suất không sảy ra hỏng
trong giới hạn của khối lượng công việc đã ( không thứ nguyên hoặc
tính bằng %).
n0 - Tổng số chi tiết có trong đối tượng
khảo sát
nt -Tổng số chi tiết làm việc không hỏng
Trong khoảng thời gian (t)
𝑅
𝑡
=𝑛
𝑡
𝑛
0
𝑅
𝑡
=𝑛
𝑡
𝑛
0
100 %
(1.1)
a) Xác suất hỏng Q(t):
xác suất xuất hiện hỏng điều kiện sử dụng nhất định trong
khoảng thời gian hay công việc đã cho
Quan hệ giữa Q(t) và R(t)
c)Khối lượng công việc trung bình đến hỏng Ttb
Là giá trị trung bình của khối lượng công việc đến khi xuất hiện hỏng
đầu tiên của nhiều đối tượng giống nhau được xem xét
𝑄
𝑡
=𝑛
0
𝑛
𝑡
𝑛
0
=1𝑅
(
𝑡
)
(1.2)