TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÕ TRƯỜNG TON
KHOA Y
Bài Ging
(Dành cho sinh viên Y đa khoa)
Đơn vị biên son: Khoa Y
LƯU HÀNH NỘI B
Hu Giang, 2018
2
MC LC
BÀI 1: GII THIU CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU Y T QUC GIA ........... 3
BÀI 2: PHÒNG CHNG VÀ GIM NH THIÊN TAI ............................................. 10
BÀI 3: CTMTQG PHÒNG CHNG CÁC BNH TRUYN NHIM ....................... 24
BÀI 4: CTMTQG PHÒNG CHNG HIV/AIDS ......................................................... 55
BÀI 5: CTMTQG PHÒNG CHNG CÁC BNH KHÔNG LÂY NHIM ............... 72
BÀI 6: CTMTQG V SC KHE TÂM THN ........................................................ 82
BÀI 7: CHIN LƯC QUC GIA V V SINH AN TOÀN THC PHM ........... 86
BÀI 8: CHIN LƯC DÂN S VÀ SC KHE SINH SN ................................... 92
BÀI 9: CHƯƠNG TRÌNH TIÊM CHNG M RNG .............................................. 95
3
BÀI 1
GIỚI THIỆU CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU Y TẾ QUỐC GIA
Sau khi kết thúc môn hc, sinh viên có kh năng:
1. Trình bày được mc tiêu, gii pháp chung cua ngành y tến đê thực hin
các chương trình mục tiêu y tế quc gia.
2. Trình bày được mục tiêu định ng các gii pháp chuyên môn k
thut ca từng chương trình mục tiêu y tế quc gia.
3. Nhn thức được tm quan trng ca vic thc hiện các chương trình mục
tiêu y tế quc gia trong chiến lược chăm sóc và bảo v sc kho nhân dân.
1. M đầu
Ngay t kế hoạch 5 năm 1991-1995 trong chiến lược chăm sóc và bo v sc kho
nhân dân, ngành y tế đã đề cập đến s cn thiết phải Chương trình y tế quc gia
(còn gọi Chương trình chăm sóc sc kho quốc gia) để gii quyết nhng vấn đ ni
cm nht, cp bách nht v chăm sóc và bảo v sc kho nhân dân.
Trong giai đon 1996 - 2010, Chương trình y tế quốc gia đã đạt đưc nhiu kết
qu bước đầu đáng ghi nhn: Thanh toán bi lit, loi tr uốn ván sơ sinh, nhiều bnh
dịch đã đưc khng chế đẩy lùi, gim đáng kể t l mc, t l chết bi mt s bnh
như sốt rét, bưu c, phong...
Tuy nhiên, ngành y tế đang đứng trước các thách thc gay gắt đó là: Sự chuyn
dch phc tp ca bnh tt nhim trùng không nhim trùng, s biến động ca sinh
thái môi trưng, các bnh dch nguy him, ti nguy him và khó kiểm soát như Ebola,
điên, SARS, cúm gà, HIV/AIDS xu ng bùng phát, tình hình bnh dch vn
còn din biến phc tp, tt c các vấn đề này đang đòi hỏi chúng ta vượt qua chng
đường phía trước còn nhiều khó khăn và thách thức ln.
Trong giai đoạn 2011-2015, B Y tế đưc giao thc hiện 4 Chương trình mục tiêu
Quc gia gm:
- Chương trình mục tiêu Quc gia y tế;
- Chương trình mục tiêu Quc gia An toàn v sinh thc phm;
- Chương trình mục tiêu Quc gia Dân s-Kế hoch hóa gia đình;
- Chương trình mục tiêu Quc gia Phòng, chng HIV/AIDS.
Thc tế, ngành y tế đã đang triển khai rt nhiều chương trình y tế quốc gia, đặc
bit tuyến y tế sở, các chương trình y tế s thay đổi theo từng giai đoạn để phù
hp với xu hướng din biến phc tp ca bnh tt dch bnh, trong hc phn này
ch yếu ch đề cập đến các chương trình mục tiêu quc gia tính chất ưu tiên, trọng
điểm trong giai đoạn hin nay.
4
Trong giai đoạn 2016-2020, ngành y tế đề nghị được triển khai 2 Chương trình
mục tiêu là: Chương trình: Y tế - Dân số Phát triển hệ thống y tế địa phương nhằm
giải quyết hàng loạt những vấn đề về phòng chống dịch bệnh cũng nphát hiện sớm,
kịp thời khống chế không để dịch bệnh xảy ra, giảm tiếp số mắc tử vong do một s
bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, các bệnh không y nhiễm phổ biến, nâng cao kiểm
soát an toàn thực phẩm, khống chế giảm tlệ nhiễm HIV/AIDS, duy trì mức sinh
hợp lý, cân bằng giới tính khi sinh và nâng cao chất lượng dân số…
Chương trình mục tiêu Y tế - Dân số gồm 8 dự án thành phần gồm Dự án
Phòng, chống một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm các bệnh không lây nhiễm phổ
biến; Dự án Tiêm chủng mở rộng; Dự án Dân số phát triển; Dán An toàn thực
phẩm; Dự án Phòng, chống HIV/AIDS; Dự án Đảm bảo máu an toàn phòng chống
một số bệnh huyết học; Dự án Quân dân y kết hợp Dự án Quản truyền
thông y tế.
2. Mc tiêu chung ca ngành y tế
Gi vng nhng thành qu đã đạt đưc của các năm trước đây.
Ch động phòng, chng dch, dp tt kp thời, không đ dch xy ra. Gim t l
mc, t l chết do mt s bnh hi, bnh dch nguy hiểm HIV/AIDS, tăng tuổi
th của người dân, ci thin ging nòi, góp phn thc hin công bng hi trong
chăm sóc sc khoẻ, tăng trưởng kinh tế, gi vng an ninh chính tr trong mọi địa bàn,
nht là vùng núi, vùng sâu, vùng xa, biên gii, hi đo.
3. Gii pháp chung
3.1. Đẩy mạnh hơn nữa công tác hi hoá v chăm sóc bo v sc kho nhân
dân nói chung thc hin các mc tiêu của chương trình mục tiêu y tế quc gia nói
riêng. Các hoạt động của chương trình y tế quc gia phải được Đảng lãnh đạo, Chính
quyền quan tâm, các đoàn thể, các ngành phi hợp hành động đông đảo tng lp
nhân dân nhiệt tình ng ng. hi hoá các hoạt động chăm sóc sức kho gn vi
tăng cường đầu của Nhà nước; thc hin tt vic tr giúp cho các đối tượng chính
sách và người nghèo trong chăm sóc và nâng cao sc kho. Bo vệ, chăm sóc và nâng
cao sc kho bn phn ca mỗi người dân, mỗi gia đình cộng đồng, trách
nhim ca các cp u Đảng, chính quyn, Mt trn T quốc, các đoàn thể nhân dân và
các t chc hội, trong đó ngành y tế gi vai trò nòng ct v chuyên môn k
thut. Khuyến khíchc thành phn kinh tế đầu tư phát trin các dch v chăm sóc
nâng cao sc kho.
3.2. Tăng ng truyn thông giáo dc sc khe vi các ni dung hình thc
phù hp đ người dân hiu biết t chăm sóc, bảo v sc kho cho chính mình và hăng
hái tham gia các hoạt động chung ca cng đồng. Trang b kiến thc k năng để
mỗi người, mỗi gia đình, mỗi cộng đồng th ch động phòng bnh, xây dng nếp
sng v sinh, rèn luyn thân th, hn chế nhng li sng thói quen hại đối vi
sc kho, tham gia tích cc các hoạt động bo v, chăm sóc và nâng cao sức kho cho
cộng đồng.
5
3.3. Gn lin và phù hp thc tế vi kế hoch của Chương trình mục tiêu y tế quc
gia vi phát trin kinh tế, văn hoá, xã hội tng vùng.
3.4. Huy đng ngun vốn đầu tư như Nhà nưc cp, vin tr, vay vn, giúp đỡ ca
các t chc t thiện, nhà nưc và nhân dân cùng làm, s đóng góp của nhân dân...
3.5. Cng c v phát trin mạng lưới y tế sở, đảm bo 100% s trm y tế,
nâng t l s bác sỹ, 100% phòng khám đa khoa khu vc vùng sâu, vùng xa,
min núi, hải đảo được xây dng kiên c bác s, 100% s trm y tế n h
sinh hoc y s sn nhi, các trm y tế đều cán b làm công tác c y hc c
truyn, chú trng kin toàn mạng i y tế đến tn thôn bn, nht nhng nơi vùng
sâu, vùng xa, vùng cao, min núi. Tiếp tc phát trin hoàn thin h thng y tế d
phòng. M rng trin khai hiu qu các chương trình mục tiêu quc gia v y tế
nâng cao kho. Phát trin các phong trào v sinh, phòng bnh th dc th thao.
Trin khai mnh m các bin pháp kim soát v sinh, an toàn thc phm. Kp thi d
báo biện pháp ngăn ngừa để hn chế tối đa những tác động tiêu cực đối vi sc
kho do thay đi li sống, môi trường điều kiện lao đng trong quá trình công
nghip hoá, hiện đại hoá. Nâng cao năng lực giám sát, phát hin không chế dch
bệnh, đặc bit là HIV/AIDS và các dch bnh mi phát sinh.
3.6. Phát huy truyn thng kết hợp quân n y trong chăm sóc bo v sc kho
nhân dân, đc bit nhng vùng xa xôi héo lánh, min núi, vùng cao, biên gii, hi
đảo Ch động phòng, chng, gim nh khc phc hu qu các tình hung khn cp
như dch bnh, thm họa, thiên tai... đưa chương trình kết hp quân, dân y thành mt
ni dung của Chương trình mục tiêu y tế quc gia.
3.7. M rng h tác, giao lưu, tranh thủ s giúp đỡ đầu nguồn lc ca các
nước, các t chc quc tế, tiếp thu các thành tu v khoa hc công ngh kinh
nghim qun lý phc v s nghip bo vệ, chăm sóc và nâng cao sức kho nhân dân.
3.8. Lng ghép ni dung hoạt động gia các mục tiêu Chương trình mc tiêu y tế
quc gia giữa Chương trình mục tiêu y tế quc gia vi qun y tế, đặc bit
chăm sóc sức kho ban đầu.
3.9. Chú ý chăm lo và tạo điều kin tt chon b, nhân viên v đời sng, hc tp
nâng cao trình độ để h yên tâm phc v lâu dài. Thường xuyên nêu cao tinh thn thái
độ phc v, giáo dục y đức: "Thy thuốc như m hin". Nghiên cu b sung lut
pháp để bo v tính mng, sc kho, nhân phm của người bnh ca cán b y tế
trong lúc làm nhim v; thc hin bo him ri ro ngh nghiệp đối vi cán b y tế.
3.10. Thường xuyên kiếm tra, giám sát mi hoạt động của Chương trình mc tiêu
y tế quc gia, xây dng tiêu chuẩn đánh giá theo tng mc tiêu c thể. Tăng cường
công tác ch đạo tt c các cp.