intTypePromotion=1
ADSENSE

Bài giảng Đại cương hóa dược - Macrolid và các kháng sinh tương đồng

Chia sẻ: Nguyen Lan | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:31

409
lượt xem
78
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Các thuốc kháng sinh nhóm macrolid rất phổ biến trong điều trị chống nhiễm khuẩn. Tuy nhiên, do tình trạng lạm dụng và tùy tiện trong điều trị đã khiến cho nhiều thuốc trong nhóm này trở nên kém tác dụng hơn trước.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Đại cương hóa dược - Macrolid và các kháng sinh tương đồng

  1. 1
  2. ĐẠI CƯƠNG ĐỊNH NGHĨA Gồm các chất có phổ kháng khuẩn và cơ chế tác động giống nhau. Cấu trúc gồm 3 nhóm chủ yếu sau: „ Nhóm Macrolid thực sự „ Nhóm Synergistin hoặc Streptogramin „ Nhóm Lincosamid 2
  3. ĐẠI CƯƠNG ĐỊNH NGHĨA MACROLID SYNERGISTIN LICOSAMID Vòng lacton 14 Vòng lacton nguyên tử 16 nguyên tử Erythromycin Spiramycin Pristinamycin Lincomycin Oleandromycin Josamycin Virginamycin Clindamycin Troleandomycin Tylosin (thú y) Roxithromycin Clarithromycin Flurithromycin Dirithromycin AZITHROMYCIN (15 nguyên tử) 3
  4. ĐẠI CƯƠNG PHỔ KHÁNG KHUẨN Phổ hẹp . Cầu khuẩn gram dương: Staphylococcus, Streptococcus, Pneumococcus . Trực khuẩn gram dương: Bacillus anthracis. . Cầu khuẩn gram âm: Neisseria (menigococcus, gonococcus) . Trực khuẩn gram âm: Haemophilus nhạy cảm với Lincosamid và Synergistin . Vi khuẩn yếm khí: Clostridium perfringens, Bacteriodes fragilis. 4
  5. ĐẠI CƯƠNG CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG – Macrolid kết hợp với tiểu đơn vị 50S trên ribosom của vi khuẩn, ngăn cản quá trình tổng hợp protein – Nồng độ trị liệu có tác dụng kìm khuẩn Nồng độ cao có tác dụng diệt khuẩn. – Tác động trên Gr (+) > Gr (-) . – Macrolids không kết hợp với các ribosom của động vật có vú. 5
  6. ĐẠI CƯƠNG SỰ ĐỀ KHÁNG „ Đề kháng tự nhiên: trực khuẩn Gr (-), do thuốc không thấm qua các porin trên thành tế bào vi khuẩn . „ Đề kháng thu nhận được: Streptococcus, Staphylococcus và cả Pneumococcus đã có sự đề kháng với macrolid, thể hiện bằng các cách sau: – Giảm tính thấm của thành vi khuẩn đối với thuốc – Thay đổi vị trí gắn kết đối với thuốc (receptor) – Vi khuẩn đường ruột (Enterbacteriaceae) tiết ra 6 esterase thủy giải cấu trúc của các macrolids.
  7. ĐẠI CƯƠNG SỰ ĐỀ KHÁNG „ Có sự đề kháng chéo xảy ra giữa các kháng sinh trong cùng nhóm, nhất là các macrolids cổ điển. „ Các kháng sinh bán tổng hợp như clarithromycin, azithromycin có thể dùng để điều trị các vi khuẩn đã kháng với các macrolid cổ điển. 7
  8. NHÓM MACROLID KIỂM ĐỊNH Định tính „ Phản ứng màu: - Với H2SO4 đđ → màu nâu đỏ. - Dd chế phẩm trong aceton + acid hydrocloric → màu cam → màu biến đổi tùy cấu trúc . - Phản ứng với HCl : phân biệt nhanh giữa vài macrolid với nhau. „ Phổ IR. „ Sắc ký lớp mỏng. „ Sắc ký lỏng. 8
  9. NHÓM MACROLID KIỂM ĐỊNH Kiểm tinh khiết „ Kiểm tra sự hiện diện của các tạp chất bằng SKLM, HPLC „ Xác định hàm lượng nước, hàm lượng cắn dung môi „ Năng suất quay cực. „ Kim loại nặng, chí nhiệt tố... 9
  10. NHÓM MACROLID KIỂM ĐỊNH Định lượng „ Phương pháp so màu sau khi tạo màu với bromocresol hoặc xanh bromothymol „ Phương pháp phổ hấp thụ UV trực tiếp hoặc sau khi dehydrat hóa „ Sắc ký khí hoặc sắc ký lỏng hiệu năng cao (đối chiếu với chất chuẩn). „ Phương pháp vi sinh vật 10
  11. NHÓM MACROLID DƯỢC ĐỘNG HỌC „ Hấp thu: - Hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, - Mất tác dụng trong môi trường acid. - Sự hấp thu bị ảnh hưởng bởi thức ăn, ngoại trừ các macrolid mới. 11
  12. NHÓM MACROLID DƯỢC ĐỘNG HỌC „ Phân phối - Phân phối rộng rãi ở các cơ quan: gan, thận, tuyến tiền liệt. - Không qua hàng rào máu não và dịch não tủy. - Nồng độ thuốc tập trung cao tại phổi và tai mũi họng. - Thuốc được tái hấp thu theo chu trình gan ruột. 12
  13. NHÓM MACROLID DƯỢC ĐỘNG HỌC „ Chuyển hóa: chủ yếu ở gan dưới dạng demethyl hóa mất tác dụng. „ Thải trừ: chủ yếu qua mật, một phần nhỏ qua đường tiểu. 13
  14. NHÓM MACROLID TÁC DỤNG PHỤ VÀ CHỐNG CHỈ ĐỊNH „ Tác dụng phụ: buồn nôn, nôn, đau bụng. Viêm gan ứ mật (erythromycin hoặc troleandomycin). „ Chống chỉ định: suy gan nặng, có tiền sử dị ứng với macrolid. 14
  15. NHÓM MACROLID MỘT SỐ MACROLID TIÊU BIỂU - ERYTHROMYCIN Tác dụng – công dụng „ Erythromycin là thuốc được lựa chọn để trị: – Viêm phổi, viêm đường tiểu hoặc viêm vùng chậu – Các nhiễm trùng tại chỗ còn nhạy cảm với thuốc: chốc lở, vết thương, phỏng, eczema nhiễm trùng, Acne vulgaris và Sycosis vulgaris „ Streptococcus và Staphylococcus dễ đề kháng. 15
  16. NHÓM MACROLID MỘT SỐ MACROLID TIÊU BIỂU - ERYTHROMYCIN Tác dụng phụ „ Ít độc tính. Rối loạn tiêu hóa buồn nôn, ói mửa, tiêu chảy và viêm miệng có thê xảy ra đặc biệt khi dùng lượng lớn. „ Không có chống chỉ định tuyệt đối ngoại trừ trường hợp quá mẫn, phát ban, sốt, tăng eosinophil. „ Thận trọng trên bệnh nhân suy gan. 16
  17. NHÓM MACROLID MỘT SỐ MACROLID TIÊU BIỂU - ROXITHROMYCIN Dược động học - Hấp thu nhanh bằng đường uống, ổn định trong môi trường acid dịch vị. - t1/2 = 10-12 giờ → dùng thuốc mỗi 12 giờ. - Đào thải qua phân rất ít qua thận 17
  18. NHÓM MACROLID MỘT SỐ MACROLID TIÊU BIỂU - ROXITHROMYCIN Tác dụng - công dụng - Nhiễm trùng tai- mũi- họng, phế quản – phổi, da, sinh dục. - Sự giảm liều sử dụng làm hạn chế những biểu hiện không dung nạp ở dạ dày. - Chống chỉ định trong trường hợp suy gan. 18
  19. NHÓM MACROLID MỘT SỐ MACROLID TIÊU BIỂU - CLARITHROMYCIN Chỉ định - Nhiễm khuẩn: phổi, tai, mũi, họng, răng miệng và đường tiểu, sinh dục, các nhiễm trùng ngoài da. - Trị loét dạ dày do H. pylori. - Trị các nhiễm trùng cơ hội và khó trị ở bệnh nhân bị AIDS (như nhiễm Mycobacterium avium nội bào) 19
  20. NHÓM MACROLID MỘT SỐ MACROLID TIÊU BIỂU - AZITHROMYCIN Phổ kháng khuẩn - Phổ giống erythromycin; mở rộng hơn trên Gr (-). - Azithromycin tác dụng mạnh trên H. Influenza Dược động học - Hấp thu giảm do thức ăn. - Phân bố nhiều: tai, mũi, họng, răng miệng. - Đào thải qua gan. - T1/2 từ 12 - 14 giờ 20
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2