Người biên soạn: Ths. Nguyễn Thị Khương

Khoa : Giáo dục chính trị

Trường : Đại học Sư phạm Thái Nguyên

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KHOA GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ

ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ MÔN ĐẠO ĐỨC HỌC Đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở Chủ nhiệm đề tài: Th.s. Nguyễn Thị Khương

CHƯƠNG 1. NHẬP MÔN ĐẠO ĐỨC HỌC

A. Mục tiêu Giúp cho sinh viên: 1. Hiểu được nguồn gốc, bản chất, chức năng và

vai trò của đạo đức trong đời sống xã hội

2. Phân biệt được các dạng đạo đức trong lịch sử 3. Nắm được mối quan hệ giữa đạo đức với các

hình thái ý thức xã hội khác

B. NỘI DUNG CHÍNH TRONG CHƯƠNG 1

II.. NGUỒN GỐC,GỐC, BẢNBẢN CHẤT, NGUỒN CHẤT, CHỨC CHỨC NĂNGNĂNG CỦACỦA

ĐẠOĐẠO ĐỨCĐỨC

TRONG LỊLỊCHCH SSỬỬ

IIII.. CÁCÁCC DẠDẠNGNG ĐẠOĐẠO ĐỨCĐỨC TRONG IIIIII.. QUANQUAN HỆHỆ GIỮAGIỮA ĐẠOĐẠO ĐỨCĐỨC VỚIVỚI CÁCCÁC HÌNHHÌNH

THÁI ÝÝ THỨC THÁI KHÁC THỨC XÃXÃ HỘIHỘI KHÁC

IVIV.. VAIVAI TRÒTRÒ CỦACỦA ĐẠOĐẠO ĐỨCĐỨC TRONG TRONG ĐỜIĐỜI SỐNG SỐNG XÃXÃ

HỘIHỘI

1. NGUỒN GỐC, BẢN CHẤT, CHỨC NĂNG CỦA ĐẠO ĐỨC

1.1. Khái niệm đạo đức

1.2. Nguồn gốc và bản chất của đạo đức

1.3. Chức năng của đạo đức

1.4. Vai trò của đạo đức trong đời sống xã hội

1.5. Tính quy luật của đạo đức

1.1. Khái niệm đạo đức

­ Đạo đức bao gồm: ý thức đạo đức và hành vi

đạo đức

+ Ý thức đạo đức + Hành vi đạo đức Vậy: Đạo đức là gì?

Đạo đức là gì?

Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội; là tập hợp những nguyên tắc, quy tắc, chuẩn mực xã hội nhằm điều chỉnh và đánh giá cách ứng xử của con người trong quan hệ với nhau và quan hệ với xã hội, chúng được thực hiện bởi niềm tin cá nhân, bởi truyền thống và sức mạnh của dư luận xã hội

1.2. Nguồn gốc và bản chất của đạo đức

1.2.1. Quan niệm trước Mác về nguồn gốc và bản

chất của đạo đức

1.2.2. Quan điểm của chủ nghĩa Mác ­ Lênin về

nguồn gốc và bản chất của đạo đức

1.2.1. Quan niệm trước Mác về nguồn gốc và bản chất của đạo đức * Quan niệm của triết học trước Mác ­ Quan niệm của triết học Trung Quốc cổ đại + Quan niệm của Nho giáo

Khổng Tử (551 ­ 479TCN)

Hình ảnh Khổng Tử trong phim

+ Quan niệm của Đạo gia

Hàn Phi Tử (280­233 TCN)

Lão Tử

+ Quan niệm của Pháp gia

- Quan niệm của triết học Hi Lạp cổ đại

+ Quan niệm của Xôcrát + Quan niệm của Aríttốt + Quan niệm của Êpiquya + Quan niệm của Platon

Platon (427­347 TCN

Xocrat (469­399 TCN)

Êpiquya (341­270 TCN)

Arittôt (384­322 TCN)

* Quan niệm tôn giáo

­ Quan niệm của Phật giáo ­ Quan niệm của Thiên Chúa giáo * Quan niệm tự nhiên * Quan niệm xã hội

nguồn gốcgốc vàvà bảnbản chất

nghĩa MácMác -- chất củacủa đạođạo

11..22..22.. QuanQuan điểmđiểm củacủa chủchủ nghĩa Lênin vềvề nguồn Lênin đứcđức

C. M¸c (1818 - 1883) F.¡ngghen (1820 - 1895)

nghĩa MácMác --

11..22..22..11.. QuanQuan niệmniệm củacủa chủchủ nghĩa Lênin vềvề nguồn Lênin

nguồn gốcgốc củacủa đạođạo đứcđức

•• ĐĐạoạođứcđứcnảynảysinhsinhdodonhunhucầucầucủacủađờiđờisốngsốngxãxãhội,hội,

•• Ăngghen cùng, mọimọi họchọc thuyết

làlàkếtkếtquảquảcủacủasựsựphátpháttriểntriểnlịchlịchsửsử.. “Xét chocho cùng, Ăngghen “Xét thuyết vềvề đạođạo đứcđức trước đếnđến naynay đềuđều làlà sảnsản phẩmphẩm củacủa tìnhtình đãđã cócó từtừ trước hìnhhình kinhkinh tếtế củacủa xãxã hộihội lúclúc bấybấy giờ”giờ”..

•• TheoTheo quanquan điểmđiểm củacủa chủchủ nghĩa nghĩa MácMác ­­ Lênin

trong đấuđấu tranh chất, trong

Lênin,, đạođạo trong đứcđức nảnảyy sinhsinh từtừ nhunhu cầucầu phốiphối hợphợp hànhhành độngđộng trong tranh xãxã hội,hội, xuất vậtvật chất, laolao độngđộng sảnsản xuất trong người tồntồn tạitại vàvà trong phânphân phốiphối sảnsản phẩmphẩm đểđể concon người phátphát triểntriển..

•• SSựự pháphátt tritriểểnn củcủaa đđạạoo đđứứcc ggắắnn liliềềnn vvớớii sựsự phátphát triểntriển

củacủa sảnsản xuất xuất,, củcủaa cáccác quanquan hệhệ xãxã hộihội..

1.2.2.2. Quan niệm của chủ nghĩa Mác - Lênin về bản chất của đạo đức

­ Đạo đức mang bản chất xã hội

­ Đạo đức có tính thời đại, tính dân tộc, tính giai cấp

+ Tính thời đại của đạo đức

+ Tính dân tộc của đạo đức

+ Tính giai cấp của đạo đức

1.3. Chức năng của đạo đức

1.3.1. Chức năng điều chỉnh hành vi

1.3.2. Chức năng giáo dục

1.3.3. Chức năng nhận thức

1.3.1. Chức năng điều chỉnh hành vi

• Phương thức điều chỉnh • Mục đích điều chỉnh • Đối tượng điều chỉnh • Cách thức điều chỉnh • Hình thức điều chỉnh

1.3.2. Chức năng giáo dục

• Mục đích của chức năng giáo dục • Hình thức thực hiện • Yêu cầu của chức năng giáo dục

1.3.3. Chức năng nhận thức

• Nhận thức của đạo đức có trước hành động đạo

đức

• Nhận thức của đạo đức là quá trình vừa hướng

ngoại và hướng nội.

• Nhận thức đạo đức thường biểu hiện ở hai trình độ: trình độ thông thường và trình độ lý luận. • Nhận thức đạo đức đưa lại tri thức, ý thức đạo đức cho chủ thể và là cơ sở để hình thành nên đạo đức cá nhân.

1.4.Vai trò của đạo đức trong đời sống xã hội • Đạo đức bảo đảm cho sự tồn tại, phát triển của con

người và cộng đồng xã hội

• Đạo đức trở thành mục tiêu, thành động lực để

phát triển xã hội.

• Đạo đức còn giúp cho con người hoàn thiện tính

cách, trở thành người có ích cho xã hội.

• Đạo đức là nhu cầu, là cội nguồn của hạnh phúc. • Đạo đức có sức mạnh thôi thúc con người đấu tranh chống lại những cái ác, cái xấu, những cái đi ngược với lợi ích của xã hội.

• Đạo đức giữ gìn và phát triển những cái tốt, cái

thiện, làm cho xã hội ngày càng phát triển.

1.5. Tính quy luật của đạo đức • Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội nảy sinh trên cơ sở tồn tại xã hội của con người và bị chi phối bởi điều kiện kinh tế, xã hội, lịch sử.

• Đạo đức không phải là cái có sẵn, bất biến, cũng

không phải là cái thiên định.

• Trong xã hội có giai cấp thì đạo đức mang bản

chất giai cấp.

• Quy luật của sự hình thành đạo đức là bao giờ cũng biến đổi theo xu hướng tiến bộ và sáng tạo ra những giá trị mới.

2. CÁC DẠNG ĐẠO ĐỨC TRONG LỊCH SỬ

2.1. Đạo đức trong xã hội cộng sản nguyên thủy

2.2. Đạo đức trong xã hội chiếm hữu nô lệ

2.3. Đạo đức trong xã hội phong kiến

2.4. Đạo đức trong xã hội tư bản chủ nghĩa

2.5. Đạo đức trong xã hội cộng sản chủ nghĩa

2.1. Đạo đức trong xã hội cộng sản nguyên thủy

• Tính cụ thể ­ cảm tính, trực quan và kinh nghiệm • Tính hợp tác, tính công bằng, thông cảm, tương

trợ

• Tính thật thà, lòng dũng cảm, gan dạ được đề cao

2.2. Đạo đức trong xã hội chiếm hữu nô lệ

• Tính chất đối kháng đạo đức xuất hiện • Tính mâu thuẫn của “phẩm hạnh” trong đạo đức • Ăngghen nhận xét về đạo đức trong xã hội chiếm hữu nô lệ: “Một sự suy đồi, một tội tổ tông so với đỉnh cao của nền đạo đức của chế độ thị tộc cũ”.

2.3. Đạo đức trong xã hội phong kiến

• Xã hội phong kiến tồn tại nhiều kiểu đạo đạo đức, có đạo đức của giai cấp phong kiến, có đạo đức của giai cấp nông dân và nhân dân lao động.

• Đạo đức trong xã hội phong kiến ở phương

Đông khác với ở phương Tây.

• Về mặt hình thức thì những quan hệ đạo đức giữa giai cấp phong kiến và giai cấp nông dân có phần “ổn định và hoà bình” hơn so với chủ nô và nô lệ.

2.4. Đạo đức trong xã hội tư bản chủ nghĩa

• Chủ nghĩa cá nhân tư sản là nguyên tắc đạo đức chủ đạo trong đạo đức của xã hội tư bản chủ nghĩa.

• Trách nhiệm đạo đức cá nhân chỉ là sự bắt buộc từ phía xã hội chứ không phải là từ ý muốn cá nhân, nó chỉ là hình thức bên ngoài nhằm che đậy sự giả dối bên trong.

• Đạo đức trong xã hội không được bảo đảm bình thường, con người trở nên ích kỷ, đạo lý trong xã hội ngày càng suy giảm, xuống cấp nhanh chóng.

2.5. Đạo đức trong xã hội cộng sản chủ nghĩa

• Nội dung của đạo đức cộng sản chủ nghĩa phù hợp với nhân tính chứa đựng trong nền đạo đức của các giai cấp tiến bộ trong tất cả các thời đại lịch sử trước đây và đã được phát triển lên một bước mới.

• Đạo đức cộng sản chủ nghĩa chứa đựng trong nó những đặc điểm tốt đẹp của nền đạo đức trong các thời đại trước, đó là đạo đức của quần chúng nhân dân lao động.

• Người đại biểu cho đạo đức cộng sản chủ nghĩa là giai cấp vô sản với sứ mệnh to lớn là thủ tiêu mọi áp bức bóc lột và đại diện cho lợi ích của quần chúng lao động .

3. QUAN HỆ GIỮA ĐẠO ĐỨC VỚI CÁC HÌNH THÁI Ý THỨC XÃ HỘI KHÁC

3.1. Quan hệ giữa đạo đức với chính trị

3.2. Quan hệ giữa đạo đức với pháp luật

3.3. Quan hệ giữa đạo đức với tôn giáo

3.4. Quan hệ giữa đạo đức với khoa học

3.5. Quan hệ giữa đạo đức với nghệ thuật

3.1. Quan hệ giữa đạo đức với chính trị

• Chính trị là gì?

Theo Lênin chính trị là mối quan hệ giữa

các giai cấp đối với vấn đề nhà nước.

• Giữa đạo đức và chính trị, cái nào xuất

hiện trước?

Đạo đức có trước chính trị. Chính trị chỉ xuất hiện và tồn tại khi có sự ra đời của giai cấp và nhà nước.

• Mối quan hệ giữa đạo đức với chính trị

- Khi xã hội chưa xuất hiện nhà nước và chính trị thì đạo đức đóng vai trò là phương thức cơ bản điều chỉnh các mối quan hệ trong xã hội. Khi nhà nước xuất hiện, các quan hệ chính trị xuất hiện theo, phát triển và dẫn tới ý thức chính trị ngày càng đóng vai trò điều tiết chủ đạo các quan hệ xã hội.

­ Từ khi chính trị xuất hiện, đạo đức không đóng vai trò độc tôn nữa mà nó còn thấm sâu vào ý thức chính trị và biến đổi dưới ảnh hưởng của ý thức chính trị.

3.2. Quan hệ giữa đạo đức với pháp luật • Sự khác nhau giữa đạo đức và pháp luật

Pháp luật ­ Các quy tắc, chuẩn mực luật pháp mang tính phổ cập mọi công dân đều có thể thực hiện một cách dễ dàng ­ Được các cơ quan NN soạn thảo, thống nhất thi hành trong toàn quốc ­ Phạm vi điều chỉnh được giới hạn ­ Đối tượng điều chỉnh hẹp ­ Hình thức điều chỉnh: cưỡng bức, trừng phạt Đạo đức ­ Các quy tắc, chuẩn mực là những tiêu chuẩn cao, trong thực hiện đòi hỏi phải có sự nỗ lực, cố gắng ­ Ngoài những quy tắc, nguyên tắc chung nó còn chứa đựng yếu tố phong tục, tập quán ­ Phạm vi điều chỉnh rộng ­ Đối tượng điều chỉnh rộng ­ Hình thức điều chỉnh: Giáo dục, thuyết phục, ủng hộ, lên án bằng DLXH

3.2. Quan hệ giữa đạo đức với pháp luật (tiếp)

• Sư thống nhất giữa luật pháp và đạo đức ­ Luật pháp và đạo đức thống nhất ở mục đích, ở

định hướng tinh thần.

­ Trong xã hội có giai cấp đối kháng thì pháp luật

và đạo đức thường mâu thuẫn với nhau

­ Trong xã hội xã hội chủ nghĩa, đạo đức và luật pháp càng có sự thống nhất, luật pháp là yêu cầu đạo đức tối thiểu, còn đạo đức là yêu cầu đạo đức tối đa.

Nguyễn Đức Nghĩa – Kẻ giết người man rợ

Đinh tặc bị bắt cùng tang vật

3.3. Quan hệ giữa đạo đức với tôn giáo

• Điểm giống nhau giữa đạo đức và tôn giáo ­ Tôn giáo và đạo đức đều là những hình thái ý

thức xã hội, đều phản ánh tồn tại xã hội.

­ Đều hướng con người tới những lý tưởng sống

thiện, nhân đạo, tránh cái ác.

­ Đều thấy nỗi đau khổ của con người và hướng tới việc phấn đấu làm giảm nỗi đau khổ ấy để con người đi đến hạnh phúc.

3.3. Quan hệ giữa đạo đức với tôn giáo (tiếp)

• Sư khác nhau giữa đạo đức và tôn giáo

- Về nguồn gốc: Tôn giáo có sau đạo đức - Về bản chất: Tôn giáo phản ánh hư ảo thế giới

- Tôn giáo xem xét nỗi đau khổ của con người ở cái siêu nhiên bên ngoài. - Tôn giáo tìm ra hướng giải thoát cho nỗi đau khổ ở thế giới bên kia

- Về nguồn gốc: Đạo đức có trước tôn giáo - Về bản chất: Đạo đức phản ánh chân thực những nhu cầu khách quan - Đạo đức xem xét nỗi đau khổ của con người trong tính hiện thực của nó - Đạo đức khẳng định chỉ có con người với thế giới hiện thực mới giải thoát cho con người khỏi khổ đau

Đạo đức Tôn giáo

Lễ hội đền Trần - Nam Định

3.4. Quan hệ giữa đạo đức với khoa học

• Khoa học và đạo đức đều thống nhất với nhau ở

mục đích phục vụ mọi đối tượng.

• Bản thân khoa học đã chứa đựng những lý tưởng

đạo đức hết sức cao cả.

• Khoa học luôn giữ vai trò quan trọng trong việc nâng cao cuộc sống cho con người, nhờ đó con người thực hiện được ước mơ khát vọng của mình • Tri thức khoa học còn giúp các chủ thể đạo đức nhận thức, lựa chọn, đánh giá đúng đắn các giá trị đạo đức, đưa ra được những điều kiện để thực hiện hành vi đạo đức.

3.5. Quan hệ giữa đạo đức với nghệ thuật

• Tương quan giữa đạo đức và nghệ thuật là mối tương

quan giữa cái thiện và cái đẹp

• Cái thiện và cái đẹp đều phải cao nhất và có mối liên

hệ với nhau.

• Nghệ thuật gắn liền với tâm tư, tình cảm, khơi dậy

những ước mơ, khát vọng tốt đẹp của con người.

• Đạo đức đặt ra cho nghệ thuật một nhiệm vụ quan trọng là giáo dục và hoàn thiện nhân cách con người • Đối tượng và mục đích phản ánh của nghệ thuật là con người, nên nó gần với đạo đức, ảnh hưởng đến đạo đức.

• Nghệ thuật chân chính phải lấy cuộc sống, lấy đạo

đức làm điểm xuất phát.

Hình ảnh bảo vệ môi trường của Châu Tấn – Trung Quốc

Hình ảnh bảo vệ môi trường của Ngọc Quyên – Việt Nam

C. CÂU HỎI THẢO LUẬN VÀ ÔN TẬP CHƯƠNG 1

1. H·y ph©n tÝch nh÷ng chøc n¨ng c¬ b¶n cña ®¹o ®øc vµ

chØ ra tÝnh quy luËt cña ®¹o ®øc.

2. Ph©n tÝch mèi quan hÖ gi÷a ®¹o ®øc víi chÝnh trÞ. 3. H·y so s¸nh vµ chØ ra mèi quan hÖ gi÷a ®¹o ®øc víi

ph¸p luËt.

4. H·y chØ ra sù t­¬ng ®ång vµ kh¸c biÖt gi÷a ®¹o ®øc víi

t«n gi¸o.

5. H·y ph©n tÝch mèi quan hÖ gi÷a ®¹o ®øc víi khoa häc

vµ nghÖ thuËt.

6. H·y ph©n tÝch vai trß, nguån gèc vµ b¶n chÊt cña ®¹o

®øc.

CHƯƠNG II. ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ CỦA ĐẠO ĐỨC HỌC. CÁC PHẠM TRÙ CƠ BẢN CỦA ĐẠO ĐỨC HỌC

A. Môc tiªu Gióp cho sinh viªn hiÓu ®­îc: 1. Kh¸i niÖm vÒ ®¹o ®øc häc, ®èi t­îng vµ nhiÖm vô cña ®¹o ®øc häc. 2. Kh¸i niÖm ph¹m trï ®¹o ®øc häc vµ nh÷ng ®Æc ®iÓm c¬ b¶n cña ph¹m trï ®¹o ®øc häc. 3. Kh¸i niÖm, vai trß, c¸c quan niÖm kh¸c nhau vµ quan niÖm cña ®¹o ®øc häc M¸c - Lªnin vÒ c¸c ph¹m trï c¬ b¶n cña ®¹o ®øc häc. 4. BiÕt vËn dông bµi häc vµo ho¹t ®éng thùc tiÔn vµ ho¹t ®éng nhËn thøc cña b¶n th©n.

NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CHƯƠNG II

I. PHẠM TRÙ ĐẠO ĐỨC HỌC II. ĐỐI TƯỢNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA ĐẠO

ĐỨC HỌC

III. NỘI DUNG CÁC PHẠM TRÙ CƠ BẢN CỦA

ĐẠO ĐỨC HỌC

I. ĐỐI TƯỢNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA ĐẠO ĐỨC HỌC

1.1. Khái niệm đạo đức học ­ Khái niệm đạo đức học: Đạo đức học là một môn khoa học nghiên cứu về đạo đức, về những quy luật phát sinh, phát triển, tồn tại của đời sống đạo đức con người và xã hội. Nó xác lập nên hệ thống những khái niệm, phạm trù, những chuẩn mực đạo đức cơ bản, làm cơ sở cho ý thức đạo đức và hành vi đạo đức của con người

­ Đạo đức khác với đạo đức học

Câu hỏi: Hãy chỉ ra sự khác biệt cơ bản giữa đạo đức và đạo đức học.

1.2. Đối tượng của đạo đức học

­ Đạo đức học là khoa học nghiên cứu về đạo đức, về những quy luật phát sinh, phát triển, tồn tại của đời sống đạo đức con người và xã hội.

­ Nghiên cứu đạo đức như là một hệ thống trọn vẹn.

­ Nghiên cứu các giá trị đạo đức của đời sống xã hội.

- Nghiên cứu về ý thức, quan hệ và thực tiễn ĐĐ.

­ Đạo đức học Mác ­ Lênin là khoa học về bản chất của đạo đức, về các quy luật xuất hiện và phát triển của lịch sử đạo đức, về chức năng đặc trưng của đạo đức, về các giá trị đạo đức của đời sống xã hội. Câu hỏi: Phân biệt ý thức đạo đức, quan hệ đạo đức, thực tiễn đạo đức. Lấy ví dụ cụ thể.

1.3. Nhiệm vụ của đạo đức học

­ Thứ nhất, xác định ranh giới giữa sự khác nhau về bản chất của quan hệ đạo đức so với các quan hệ xã hội khác

­ Thứ hai, đạo đức học Mác ­ Lênin vạch ra tính tất yếu nguồn gốc, bản chất, đặc trưng, chức năng của đạo đức trong đời sống xã hội, nêu lên con đường hình thành, phát triển của đạo đức.

­ Thứ ba, góp phần hình thành đạo đức mới trong đời sống xã hội.

2. PHẠM TRÙ ĐẠO ĐỨC HỌC

2.1. Phạm trù đạo đức học

­Phạmtrùlà những khái niệm chung nhất phản ánh những mặt, những thuộc tính, những mối liên hệ cơ bản và phổ biến của các sự vật và hiện tượng thuộc một lĩnh vực nhất định của hiện thực.

-Phạmtrù đạođức học là những khái niệm đạo đức cơ bản phản ánh những đặc tính căn bản, những phương diện và những quan hệ phổ biến nhất của những hiện tượng đạo đức trong đời sống hiện thực.

­ Cung cấp phương tiện và công cụ để các chủ thể phản ảnh các hiện tượng đạo đức hết sức phức tạp, đa dạng trong đời sống hiện thực

2.2. Đặc điểm của phạm trù đạo đức học

­ Có lịch sử phát triển lâu dài.

­ Là sự khái quát dưới hình thức lý luận các hiện tượng đạo đức trong đời sống hiện thực và những quan niệm của con người về những hiện tượng đó.

­ Chứa đựng tính phân cực rõ ràng.

­ Trong các phạm trù luôn luôn có sự kết hợp giữa tính khách quan và nhân tố chủ quan.

­ Phạm trù lẽ sống (ý nghĩa cuộc sống) ­ Phạm trù hạnh phúc ­ Phạm trù nghĩa vụ đạo đức ­ Phạm trù lương tâm ­ Phạm trù thiện và ác

3. NỘI DUNG CÁC PHẠM TRÙ CƠ BẢN CỦA ĐẠO ĐỨC HỌC

3.1. Phạm trù lẽ sống (ý nghĩa cuộc sống) 3.1.1. Khái niệm

­ Lẽ sống đạo đức (ý nghĩa cuộc sống) là quan niệm sống của con người trong đó chứa đựng nội dung về mối quan hệ giữa hạnh phúc và nghĩa vụ.

­ Lẽ sống đạo đức khác lẽ sống thông thường.

Câu hỏi: Hãy phân biệt sự khác nhau giữa lẽ sống đạo đức và lẽ sống thông thường.

3.1.2. Vai trò của lẽ sống

- Lẽ sống là phạm trù trung tâm, giữ vị trí quan trọng, bao trùm, tác động và liên hệ đến các phạm trù khác của đạo đức học.

­ Lẽ sống là cơ sở, là nền tảng để xây dựng lý tưởng sống, hướng con người xác định đúng mục đích của cuộc sống.

­ Lẽ sống giúp con người sáng tạo ra hạnh phúc. ­ Lẽ sống chân chính giúp con người giữ gìn phẩm giá, danh dự, sống cao cả, biết hoà nhập, gắn bó với tập thể, tránh tư tưởng bè phái, cục bộ, vị kỷ, cá nhân và đạo đức giả.

­ Lẽ sống đem lại cho con người niềm lạc quan yêu đời, khơi dậy ở con người tính tích cực tự giác, kiên trì khắc phục khó khăn, khát khao vươn tới cái chân, thiện, mỹ.

3.1.3. Các quan niệm khác nhau về lẽ sống trước Mác

­ Thời cổ đại

­ Thời trung cổ

­ Thời Phục hưng và cận đại

­ Thế kỷ XIX và giai đoạn chủ nghĩa đế quốc

­ Quan niệm của phái nghĩa vụ luận và hạnh phúc luận

3.1.4. Quan niệm của đạo đức học Mác - Lênin về lẽ sống ­ Ý nghĩa cuộc sống của con người là ở trong đời sống hiện thực, trong lao động sản xuất.

là sự thống nhất ­ Ý nghĩa cuộc sống của con người nghĩa vụ và hạnh phúc thông qua hoạt động thực tiễn, hoạt động xã hội của con người.

­ Trong xã hội có giai cấp, quan niệm về lẽ sống mang tính giai cấp.

­ Ở các nước XHCN, con người tìm thấy ý nghĩa cuộc sống trong lao động, sáng tạo ra những giá trị vật chất và tinh thần cho xã hội; trong sự nghiệp đấu tranh cho hoà bình, dân chủ, dân sinh và tiến bộ XH.

LẼ SỐNG CHÂN CHÍNH

3.2. Phạm trù Hạnh phúc 3.2.1. Khái niệm

Trong quá trình lao động và hoạt động xã hội để tạo ra các giá trị vật chất và tinh thần con người đã có được niềm vui, niềm tự hào sung sướng, nó nâng cao ý thức phẩm giá cho con người và làm cho họ tin tưởng vào xã hội, vào người khác đồng thời gắn bó mỗi cá nhân với cộng đồng trong tình trạng yêu thương, quý trọng lẫn nhau đó chính là hạnh phúc của con người.

Giàng A Linh (34 tuổi) và Hạng Thị Sông (82 tuổi) là hai người yêu nhau đích thực! Sapa

3 .2.2. Vai trò của hạnh phúc trong đời sống ­ Hạnh phúc có tác động đến suy nghĩ, hành vi của con người, làm cho con người hướng tới cái chân, thiện, mỹ. ­ Hạnh phúc trở thành nền tảng tinh thần giúp con người xây dựng lý tưởng, mục tiêu, thái độ sống phù hợp với chuẩn mực xã hội. ­ Quan niệm về hạnh phúc giữ vai trò là hạt nhân, là thước đo và định hướng để con người thiết lập các khái niệm nhân bản. ­ Hạnh phúc chân chính tạo ra động lực thúc đẩy con người và xã hội tiến tới sự hoàn thiện hơn trong cuộc sống.

3.3.3. Các quan niệm khác nhau về hạnh phúc trước Mác

­ Quan niệm duy vật

­ Quan niệm duy tâm

­ Quan niệm của tôn giáo

­ Quan niệm của giai cấp tư sản hiện đại

3.2.4. Quan niệm của đạo đức học Mác - Lênin về hạnh phúc ­ Hạnh phúc chỉ có được trong hoạt động thực tiễn mà chủ yếu nhất là thực tiễn sản xuất vật chất.

­ Hạnh phúc của cá nhân con người nằm trong hạnh phúc chung của xã hội.

­ Hạnh phúc không loại trừ hoàn toàn mọi nỗi đau khổ.

­ Hạnh phúc là một phạm trù có tính chất tương đối.

­ Hạnh phúc có tính lịch sử ­ cụ thể.

­ Ở những trình độ xã hội khác nhau, những nhu cầu về hạnh phúc và những tiêu chuẩn giá trị để đánh giá hạnh phúc của con người cũng khác nhau.

3.3. Phạm trù Nghĩa vụ đạo đức 3.3.1. Khái niệm

• Khái niệm

­ Nghĩa vụ thông thường: Là việc thực hiện trách nhiệm của mình trước người khác, trước xã hội và trước bản thân mình.

Mỹ cứu trợ cho Nhật Bản trong

Phụ nữ và trẻ em Larkana xếp hàng nhận hàng cứu trợ

Trận động đất tháng 3/2011

Nghĩa vụ đạo đức: Là sự thể hiện trách nhiệm đạo đức của con người trước lợi ích chung (cộng đồng, giai cấp, dân tộc, nhân loại) và lợi ích của người khác, là ý thức về cái cần phải làm và mong muốn được làm vì những lợi ích đó.

• Batiêuchíđểnhậndiệnmộthànhvinghĩa

vụđạođức:

­ Thứ nhất đó là một hành vi mà chủ thể hiểu rõ việc mình làm và mong muốn được làm vì tất cả những tình cảm chân thành không ngại hi sinh gian khổ.

­ Thứ hai, hành vi đó phải đặt trên cơ sở mục đích

vì cái thiện, cái tốt.

­ Thứ ba, hành vi đó phải được diễn ra trong điều kiện chủ thể thực hiện hành vi hoàn toàn được tự do lựa chọn, không phụ thuộc vào hoàn cảnh bị ép buộc từ bên ngoài hoặc những động cơ vụ lợi từ bên trong.

Hiến máu nhân đạo

Ca ghép tim đầu tiên ở Việt Nam thành công

3.3.2. Vai trò của nghĩa vụ đạo đức trongđờisống trong những tiêu • Nghĩa vụ đạo đức là một chuẩn giá trị cao nhất của ý thức đạo đức, nó giúp con người tự giác trong quá trình lao động. • Nghĩa vụ đạo đức giúp cho con người gạt bỏ những ham muốn, dục vọng cá nhân để hành động tự giác theo tiếng gọi của xã hội.

3.3.2. Vai trò của nghĩa vụ đạo đức trong đời sống (tiếp)

• Nghĩa vụ đạo đức giúp con người hành động không chỉ phù hợp với nhu cầu của mình, mà còn phù hợp với nhu cầu của xã hội.

• Nghĩa vụ đạo đức trở thành động cơ thôi thúc con người có ý thức trách nhiệm trước người khác và xã hội.

• Sự trưởng thành về ý thức nghĩa vụ đạo đức phản ánh xu hướng tiến bộ của một xã hội lành mạnh, hài hoà.

3.3.3. Các quan niệm khác nhau về nghĩa vụ trước Mác

­ Thời cổ đại Hy Lạp ­ Thời trung cổ ­ Các nhà duy vật Pháp ­ Các lý thuyết đạo đức tư sản hiện đại

3.3.4. Quan niệm của đạo đức học Mác - Lênin về nghĩa vụ

• Đạo đức học Mác ­ Lênin quan niệm nghĩa vụ đạo đức là ý thức trách nhiệm của con người, là ý thức làm và mong muốn làm, hành động tự cần phải giác vì lợi ích của người khác và vì lợi ích chung của xã hội. Thực hiện nghĩa vụ đạo đức phải tự giác vì cái thiện và tự do.

• Nghĩa vụ đạo đức không phải là sự ép buộc từ bên ngoài, mà gắn bó chặt chẽ với ý thức của con người về lẽ sống, lý tưởng về hạnh phúc và về những quan niệm mang tính triết lý của cuộc sống.

Thực hiện nghĩa vụ đạo đức giúp con người có được hạnh phúc bền lâu

3.3.4. Quan niệm của đạo đức học Mác - Lênin về nghĩa vụ (tiếp) • Ý thức nghĩa vụ đạo đức mang tính chất một tình cảm thiêng liêng, là động lực tinh thần sâu sắc thúc đẩy con người sáng tạo nên những giá trị đạo đức cao cả.

• Ý thức nghĩa vụ đạo đức được hình thành và phát triển qua hoạt động lao động sản xuất và hoạt động xã hội.

• Nghĩa vụ đạo đức của cá nhân được hình thành, củng cố và nuôi dưỡng trước hết bằng con đường giáo dục gia đình, từ nền giáo dục của nhà trường, của cộng đồng, đoàn thể xã hội cũng như những nhân tố văn hóa truyền thống và hiện đại.

3.4. Phạm trù Lương tâm 3.4.1. Khái niệm

Lương tâm là cảm giác hay ý thức trách nhiệm đạo đức của con người đối với hành vi của mình trong mối quan hệ với người khác, với xã hội (cộng đồng, giai cấp, dân tộc, nhân loại), ý thức trách nhiệm đối với số phận của người khác và xẫ hội. Lương tâm cũng đồng thời là sự tự phán xử về các hoạt động, hành vi của mình.

3.4.2. Vai trò của lương tâm trong đời sống

• Lương tâm đóng vai trò điều chỉnh ý thức và

hành vi của con người.

• Nhờ có lương tâm mà những giá trị đạo đức của con người, của xã hội được bảo tồn và phát triển.

• Có lương tâm con người sẽ vượt qua những khó khăn của cuộc sống, định hướng đi tới cái tốt, cái thiện.

3.4.2. Vai trò của lương tâm trong đời sống (tiếp)

• Lương tâm làm cho con người hướng tới

sự công bằng và đạo lý.

• Lương tâm giữ vai trò là chức năng của tình cảm, nghĩa vụ đạo đức. Giúp cho con người tự đánh giá, nhìn nhận, điều chỉnh suy nghĩ và hành vi của mình cho phù hợp cuộc sống.

• Lương tâm là phạm trù có tính đặc trưng

và tính nhân văn phổ biến.

3.4.3. Các quan niệm về lương tâm trước Mác

• Quan niệm của các nhà triết học thời cổ đại

• Quan niệm của các nhà triết học thời cận đại

• Quan niệm của triết học cổ điển Đức

3.4.4. Quan niệm về lương tâm của đạo đức học Mác -Lênin

• Lương tâm là tình cảm hoặc ý thức trách nhiệm đạo đức của mỗi người về hành vi của mình đối với các mối quan hệ trong xã hội.

• Nguồn gốc của lương tâm là sự nhận thức nghĩa vụ

đạo đức của mình.

• Lương tâm con người được hình thành gắn liền với những hoạt động cải tạo tự nhiên và các hoạt động xã hội của con người qua một quá trình từ thấp đến cao.

3.4.4. Quan niệm về lương tâm của đạo đức học Mác – Lênin (tiếp)

• Người có lương tâm là người biết hổ thẹn, còn người biết hổ thẹn chưa chắc là người có lương tâm.

• Lương tâm được biểu hiện ở hai trạng thái

khẳng định và phủ định.

• Sự hình thành lương tâm phải là một quá trình

phấn đấu rèn luyện bền bỉ, lâu dài.

Phạm Ngọc Tú quay lại nhìn Trần Phước Tài bị cảnh sát còng tay dẫn đi, liệu Tú có bị lương tâm cắt dứt khi tham gia giết người cùng Tài

3.5. Phạm trù Thiện và Ác 3.5.1. Khái niệm

• Khái niệm cái thiện

Thiện là lợi

Cứu trợ nhân đạo

ích của con người phù hợp với sự tiến bộ xã hội. Thiện cũng là những hoạt động phấn đấu hy sinh vì con người làm cho con người ngày càng sung sướng hơn, tự do, hạnh phúc hơn.

• Khái niệm cái ác:

Cái ác là cái đối lập với cái thiện, đó là tất cả

Đinh tặc bị bắt cùng

Khống chế con tin tại nhà sách ở TPHCM

tang vật

những gì gây trở ngại và có hại cho con người và cho xã hội.

3.5.2. Vai trò của cái thiện trong đời sống

• Cái thiện là một nét đặc trưng của đời sống đạo đức

của con người và xã hội loài người.

• Cái thiện làm cho con người mang tính người hơn, làm nảy nở ở mối con người những tình cảm đẹp đẽ: tính vị tha, lòng nhân ái, thái độ biết quý trọng nhau, loại bỏ sự khinh ghét, thói ích kỷ và những hành vi vô nhân đạo.

• Cái thiện luôn phù hợp với lẽ công bằng, nhân đạo. • Xã hội đề cao tính thiện thì những bất công trong

xã hội cũng sẽ giảm dần.

3.5.3. Quan niệm về thiện và ác trong lịch sử

• Quan niệm của triết học thời kỳ cổ đại • Quan niệm của triết học thời kỳ phục hưng và

thế kỷ ánh sáng

• Quan niệm của tôn giáo • Quan niệm của triết học cổ điển Đức

3.5.4. Quan niệm của đạo đức học Mác - Lênin về thiện -ác

+ Quan niệm về cái thiện: • Cái thiện phải là cái được thể hiện ra trong

hiện thực.

• Cái thiện là sự thống nhất giữa mục đích và kết

quả, động cơ và phương tiện.

• Cái thiện bao giờ cũng có ý nghĩa xã hội rộng lớn và lâu dài, nó có tác dụng kích thích tính tích cực xã hội, gây niềm tin cho con người và xã hội.

HÌNH ẢNH CÁI THIỆN

+ Quan niệm về cái ác: • Cái ác gây nên bao nỗi đau khổ, mất mát cả về vật chất và tinh thần đối với con người. Vì vậy, cần phải loại bỏ cái ác khỏi đời sống xã hội.

• Đối với mỗi cá nhân, cái ác và hành vi ác biểu hiện như những cái đối lập với những quyền lợi chân chính của con người.

• Cũng giống như cái thiện, cái ác không tồn tại

vĩnh viễn mà có sự biến đổi.

• Cái ác cũng mang tính lịch sử ­ cụ thể và cũng

biến đổi qua các thời đại lịch sử.

CÁI ÁC CUỐI CÙNG SẼ BỊ ĐỀN TỘI

Cái ác bị pháp luật lên án và trừng trị

Cái Ác bị dẫn giải vào tù

CÂU HỎI THẢO LUẬN VÀ ÔN TẬP CHƯƠNG II

1. Hãy phân tích và so sánh sự khác nhau giữa quan niệm của đạo đức học trước Mác và quan niệm của đạo đức học Mác - Lênin về:

• Phạm trù Lẽ sống • Phạm trù Lương tâm • Phạm trù Hạnh phúc • Phạm trù Thiện và Ác • Phạm trù Nghĩa vụ 2. Nêu vai trò và rút ra ý nghĩa phương pháp luận

của từng phạm trù trên.

CHƯƠNG 3

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ NGUYÊN TẮC ĐẠO ĐỨC XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

A. Môc ®Ých Gióp sinh viªn n¾m ®­îc: 1. ThÕ nµo lµ ®¹o ®øc x· héi chñ nghÜa vµ vai trß cña

®¹o ®øc x· héi chñ nghÜa.

2. Vai trß, ý nghÜa vµ néi dung c¬ b¶n cña mét sè

nguyªn t¾c x· héi chñ nghÜa:

- Lßng trung thµnh víi sù nghiÖp x©y dùng chñ nghÜa

x· héi

- Chñ nghÜa tËp thÓ - Chñ nghÜa yªu n­íc - Chñ nghÜa nh©n ®¹o x· héi chñ nghÜa.

B . N (cid:0) I D U N G C H Í N H T R O N G CHƯƠNG 3

1. VAI TRÒ CỦA ĐẠO ĐỨC XÃ HỘI CHỦ NGHĨA TRONG VIỆC XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI

2. MỘT SỐ NGUYÊN TẮC ĐẠO ĐỨC

XHCN CƠ BẢN

1. VAI TRÒ CỦA ĐẠO ĐỨC XÃ HỘI CHỦ NGHĨA TRONG VIỆC XÂY DỰNG CHỦ NGHĨA XÃ HỘI

11..11.. KháiKhái niệmniệm đạođạo đứcđức xãxã hộihội chủchủ nguyên tắctắc đạođạo đứcđức xãxã hộihội nghĩa vàvà nguyên nghĩa nghĩa chủchủ nghĩa

11..22.. VaiVai tròtrò củacủa đạođạo đứcđức xãxã hhộộii chủchủ nghĩnghĩaa

11..11. Khái niệm đạo đức xã hội chủ nghĩa và . Khái niệm đạo đức xã hội chủ nghĩa và nguyên tắc đạo đức xã hội chủ nghĩa nguyên tắc đạo đức xã hội chủ nghĩa . Khái niệm đạo đức xã hội chủ nghĩa 11..11..11. Khái niệm đạo đức xã hội chủ nghĩa

Đạo đức xã hội chủ nghĩa (đạo đức mới, đạo đức cộng sản chủ nghĩa) là đạo đức cách mạng của giai cấp công nhân, là đạo đức cộng sản, nó phản ánh lợi ích căn bản của giai cấp này trong cách mạng vô sản, là vũ khí tinh thần mạnh mẽ của giai cấp công nhân sử dụng để xóa bỏ xã hội cũ, xây dựng xã hội mới.

1.1.2. Nguyên tắc đạo đức xã hội chủ nghĩa

• Khái niệm nguyên tắc đạo đức xã hội

chủ nghĩa

Nguyên tắc đạo đức xã hội chủ nghĩa là kết quả của sự khái quát hiện thực các cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân dưới ánh sáng của chủ nghĩa Mác ­ Lê nin. Nó chứa đựng nội dung khách quan của quá trình đấu tranh lật đổ xã hội cũ, xây dựng xã hội mới xã hội xã hội chủ nghĩa.

• Đặc điểm của nguyên tắc đạo đức XHCN

- Nguyên tắc đạo đức XHCN được hình thành và phát triển trên cơ sở từ đời sống hiện thực xã hội XHCN, gắn liền với thắng lợi chính trị của giai cấp công nhân và nhân dân lao động. ­ Nguyên tắc đạo đức XHCN có tác dụng dẫn dắt hành động và đóng vai trò tích cực trong việc xây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa.

Đặc điểm của nguyên tắc đạo đức XHCN

­ Nguyên tắc đạo đức XHCN đòi hỏi tính tự giác cao trên cơ sở của chủ thể đạo đức dựa trên tiêu chí mình vì mọi người, mọi người vì mình. ­ Khi giai cấp vô sản thiết lập được chính quyền, tiến hành thực hiện những chức năng, nhiệm vụ của nhà nước xã hội chủ nghĩa thì nội dung của nguyên tắc đạo đức mới được xác lập vững chắc và trở thành nguyên tắc đạo đức chung cho toàn xã hội XHCN.

1.2. Vai trò của đạo đức mới XHCN

• Các lý tưởng và nguyên tắc đạo đức cộng sản là cơ sở để các đảng mác­xít và chính quyền nhà nước vô sản thực hiện và hoạch định chiến lược, sách lược, chính sách kinh tế, văn hoá, xã hội... • Đạo đức cộng sản khi xâm nhập vào các tầng lớp xã hội, các lĩnh vực hoạt động xã hội sẽ làm hoàn thiện cấu trúc đạo đức cá nhân, tập thể; đồng thời góp phần điều chỉnh, điều tiết đạo đức có tính thống nhất trên phạm vi toàn xã hội.

2. MỘT SỐ NGUYÊN TẮC ĐẠO ĐỨC CƠ BẢN

2.1. Trung thành với sự nghiệp xây dựng

chủ nghĩa xã hội

2.2. Chủ nghĩa tập thể xã hội chủ nghĩa 2.3. Chủ nghĩa yêu nước xã hội chủ nghĩa 2.4. Chủ nghĩa nhân đạo xã hội chủ nghĩa

2.1. Trung thành với sự nghiệp xây dựng CNXH

2.1.1.Vaitròvàýnghĩacủanguyêntắc ­ Là nguyên tắc giữ vị trí cơ bản và bao trùm trong

đời sống đạo đức XH.

­ Có tính chất định hướng cho mọi suy nghĩ, hoạt

động của từng con người và cả xã hội

­ Nguyên tắc này được quán triệt trong đời sống đạo đức, trở thành tiềm thức của mỗi người để tự giác thực hiện thắng lợi sự nghiệp xây dựng CNXH.

2.1.1. Vai trò và ý nghĩa của nguyên tắc (tiếp)

­ Lòng trung thành với chủ nghĩa xã hội trở thành

nguyên tắc của đạo đức mới vì:

+ Xã hội XHCN là xã hội tốt đẹp nhất, tiến bộ nhất trong lịch sử xã hội loài người và đang trở thành hiện thực.

+ Chế độ XHCN là một chế độ dân chủ, bình đẳng, nhân đạo nhất trong lịch sử xã hội loài người. + Chế độ XHCN phù hợp với xu thế phát triển khách quan của lịch sử, phù hợp với ước mơ và nguyện vọng của đông đảo quần chúng lao động.

2.1.2. Biểu hiện của lòng trung thành với sự

• Lòng trung thành với CNXH là sự phản ánh niềm tin khoa học về sự thắng lợi tất yếu của công cuộc xây dựng một XH tốt đẹp nhất trong lịch sử ­ XH XHCN.

• Đối với mỗi người thì trung thành với sự nghiệp xây dựng

CNXH phải gắn với nhiệm vụ lịch sử cụ thể:

­ Khi giai cấp vô sản chưa giành được chính quyền thì trung thành với sự nghiệp xây dựng CNXH là kiên quyết đấu tranh đập tan bộ máy nhà nước cũ, thiết lập nên nhà nước mới.

­ Khi giai cấp vô sản giành được chính quyền thì nội dung của lòng trung thành với CNXH là phải hướng vào việc cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới.

nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội

2.1.2. Biểu hiện của lòng trung thành với sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội (tiếp)

• Lòng trung thành với CNXH được biểu hiện cụ thể ở sự quyết tâm hoàn thành các nhiệm vụ xã hội của mỗi cá nhân sống trong xã hội.

• Lòng trung thành với CNXH được hình thành một cách tự giác qua công tác giáo dục có hệ thống và qua quá trình hoạt động thực tiễn cách mạng. • Ngày nay, CNXH ở nước ta cũng như trên thế giới đang gặp phải những khó khăn và thử thách nghiêm trọng nên mỗi người phải xây dựng cho mình một niềm tin khoa học vào sự tất thắng của CNXH.

2.2. Chủ nghĩa tập thể

2.2.1.Kháiniệmtậpthểvàchủnghĩatậpthể • Kháiniệmtậpthể:

lợi

Tập thể là một cộng đồng người (một nhóm người) được tổ chức trên cơ sở phân công và hợp tác với nhau, cùng hoạt động nhằm mục ích cho cộng đích chung, qua đó đem lại đồng, cho từng thành viên trong cộng đồng, trong xã hội.

Hình ảnh nào sau đây được coi là tập thể

Tập thể

Tập thể

Không phải tập thể

Không phải tập thể

• Khái niệmchủ nghĩa tập thể

Chủ nghĩa tập thể là sự thống nhất tự giác giữa cá nhân vì những lý tưởng cao quý của con người. Đó là sự thống nhất của tình đồng chí, tinh thần trách nhiệm, thái độ tôn trọng và chăm sóc lẫn nhau, nhằm bảo đảm cho các cá nhân phát triển cao nhất, phục vụ lợi ích xã hội.

• Chủ nghĩa tập thể là nguyên tắc, cơ sở khoa học và là

trung tâm của đạo đức mới.

• Là kết quả của sự phát triển hợp quy luật của lịch sử. Khi đã được hình thành sẽ trở thành nguyên tắc đạo đức và có ý nghĩa to lớn đối với sự phát triển của cá nhân.

• Dưới CNXH, chủ nghĩa tập thể trở thành quan hệ xã hội phổ biến, thể hiện trong mối quan hệ xã hội và trong mọi hình thức của đời sống xã hội

• Chủ nghĩa tập thể dưới CNXH đòi hỏi phải chống chủ

nghĩa cá nhân, chủ nghĩa phường hội.

• Chủ nghĩa tập dưới chế độ XHCN mang nội dung chân

chính và nhân đạo cao cả.

2.2.2. Chủ nghĩa tập thể là nguyên tắc đạo đức xã hội chủ nghĩa

2.3. Chủ nghĩa yêu nước 2.3.1. Khái niệm chủ nghĩa yêu nước

Chủ nghĩa yêu nước là tình yêu đối với đất nước, trung thành với Tổ quốc, có khát vọng và hành động tích cực để phục vụ, đem lại nhiều lợi ích cho Tổ quốc, cho nhân dân.

2.3.2. Chủ nghĩa yêu nước trở thành nguyên tắc cơ bản của đạo đức mới

• Là một trong những tình cảm thiêng liêng nhất của con người, nó trở thành một truyền thống vô giá và được lưu truyền qua nhiều thế hệ.

• Chủ nghĩa yêu nước có tính lịch sử và tính giai

cấp.

• Chủ nghĩa yêu nước trong thời đại ngày nay có

giá trị và ý nghĩa to lớn.

• Chủ nghĩa yêu nước là tình cảm chung của con người Việt Nam qua các thế hệ nối tiếp nhau trong lịch sử dựng nước và giữ nước.

Vũ khí Mỹ dùng để tấn công Libia

Không quân tấn công Libya

2 .3.3. Nội dung đạo đức của chủ nghĩa yêu nước

• Yêu nước là yêu nhân dân lao động • Yêu nước phải trên cơ sở lập trường của giai cấp

công nhân

• Yêu nước ngày nay phải là yêu tổ quốc xã hội

chủ nghĩa

• Yêu nước trên lập trường chủ nghĩa quốc tế của

giai cấp công nhân

Ông Nguyễn Đan Quế ký vào biên bản bắt quả tang về hành vi "hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân"

Ông Cù Huy Hà Vũ tuyên truyền chống nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam

Điều 88: Tội tuyên truyền chống nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam. 1. Người nào có hành vi sau đây nhằm chống NN Cộng hòa XHCN Việt Nam sẽ bi phạt tù từ 3 năm đến 12 năm: a) Tuyên truyền xuyên tạc, phỉ báng chính quyền nhân dân. b) Tuyên truyền những luận điệu chiến tranh tâm lý, phao tin bịa đặt trong nhân dân. c) Làm ra, tàng trữ, lưu hành các tài liệu, văn hóa phẩm có nội dung chống nhà nước...

2.4. Chủ nghĩa nhân đạo xã hội chủ nghĩa

2.4.1. Chủ nghĩa nhân đạo xã hội chủ nghĩa là nguyên tắc cơ bản của đạo đức mới

• Khái niệm

Hiến máu cứu người – một nghĩa cử cao đẹp – thể hiện rõ tinh thần nhân đạo xã hội chủ nghĩa

Khái niệm chủ nghĩa nhân đạo XHCN

Chủnghĩanhânđạoxãhộichủnghĩa là sự thể hiện thái độ có thiện chí, có sự cảm thông, có tình thương yêu sâu sắc của con người đối với con người, sự tận tụy phục vụ lợi ích của con người, đem lại tự do và hạnh phúc cho con người.

• ChủnghĩanhânđạoXHCNlànguyêntắccơ

bảncủađạođứcXHCN

­ Nhân đạo là bản tính vốn có của con người. ­ CN nhân đạo có quá trình phát triển lịch sử lâu dài và trở thành truyền thống cao quí của đạo đức.

­ Chủ nghĩa nhân đạo XHCN là chủ nghĩa nhân đạo

cao cả nhất.

­ Nhân đạo và phản nhân đạo là hai mặt tích cực và tiêu cực, là hai mặt tương phản của đời sống con người và xã hội.

2.4.2. Những biểu hiện của chủ nghĩa nhân đạo xã hội chủ nghĩa

• Chủ nghĩa nhân đạo XHCN có nội dung rộng lớn triệt để, sâu sắc, cao cả, hiện thực và có tính giai cấp

• Phải có lòng căm thù đối với mọi tội ác và mọi

hành vi vô nhân đạo.

• Phải có quyết tâm và hành động giải phóng con người khỏi mọi chế độ áp bức bóc lột; xây dựng một xã hội tự do, hạnh phúc, công bằng, văn minh cho người lao động.

• Chủ nghĩa nhân đạo XHCN đòi hỏi mỗi người phải có những hành động cụ thể, không ngừng lao động, học tập, giác ngộ XHCN để cống hiến và đem lại lợi ích cho xã hội.

Lễ hội tại điện Thiên Trường – Đền Trần

Hình ảnh ca ghép tim đầu tiên ở Việt Nam thành công H

2.4.2. Biểu hiện của CN nhân đạo XHCN (tiếp) • Chủ nghĩa nhân đạo XHCN đòi hỏi mỗi người phải có tinh thần đoàn kết, hợp tác, tương trợ lẫn nhau vì lý tưởng chung của nhân loại.

C Â U H Ỏ I T H Ả O L U Ậ N V À Ô N T Ậ P

CHƯƠNG 3

1. Hãy cho biết vai trò, ý nghĩa, biểu hiện của nguyên tắc lòng

trung thành với sự nghiệp xây dựng CNXH

2. Vì sao chủ nghĩa tập thể lại trở thành nguyên tắc đạo đức

XHCN?

3. Phân tích những biểu hiện của chủ nghĩa tập thể. 4. Phân tích khái niệm và cơ sở của chủ nghĩa yêu nước. Vì sao chủ nghĩa yêu nước trở thành nguyên tắc cơ bản của đạo đức mới?

5. Chủ nghĩa yêu nước bao gồm những nội dung nào? Hãy

phân tích để làm rõ các nội dung đó.

6. Chủ nghĩa nhân đạo XHCN là gì? Hãy trình bày những biểu hiện của chủ nghĩa nhân đạo XHCN hiện nay ở nước ta?

CHƯƠNG 4

CHƯƠNG IV MỘT SỐ YÊU CẦU VỀ GIÁO DỤC PHẨM CHẤT ĐẠO ĐỨC CỦA CÁ NHÂN

A. MỤC ĐÍCH 1. Giúp sinh viên nắm rõ: Khái niệm, vị trí, ý nghĩa của tính trung thực, tính nguyên tắc, tính khiên tốn, lòng dũng cảm, tình yêu lao động và thái độ học tập không biết mệt mỏi.

2. Giúp sinh viên hiểu sâu hơn về biểu hiện, nội dung và các yêu cầu đặt ra khi giáo dục các phẩm chất trên để vận dụng vào công tác giảng dạy sau này.

B. NỘI DUNG CHÍNH TRONG B. NỘI DUNG CHÍNH TRONG CHƯƠNG 4 CHƯƠNG 4

1. TÍNH TRUNG THỰC 2. TÍNH NGUYÊN TẮC 3. TÍNH KHIÊM TỐN 4. LÒNG DŨNG CẢM 5. TÌNH YÊU LAO ĐỘNG 6. HỌC TẬP KHÔNG BIẾT MỆT MỎI

1. TÍNH TRUNG THỰC 1.1. Khái niệm, vị trí và ý nghĩa 1.1.1. Khái niệm

Tính trung thực là một phẩm chất đạo đức cơ bản của các cá nhân. Nội dung cơ bản của nó được thể hiện ở tình yêu chân lý và thái độ khách quan, táo bạo đối với bất cứ tình huống nào. Xu hướng vươn tới chân lý cũng như việc nói thẳng, nói thật, dám nhìn thẳng vào sự thật đều là những biểu hiện của đức tính này

1.1.2. Vị trí

• Trong những nét tính cách của đạo đức con tính chân thực thì

người tính ngay thẳng, thường được chú ý trước nhất.

• Là một trong những đặc trưng cơ bản làm nên bản chất đạo đức của con người, là xuất phát điểm để hình thành phẩm chất đạo đức cá nhân.

• Là cơ sở để xây dựng nội dung đạo đức tốt đẹp • Là một đức tính quý giá, phù hợp với đạo lý làm

người.

• Trở thành nhu cầu của toàn xã hội, là tinh hoa văn hoá và là truyền thống cao quý của đạo đức xã hội.

1.1.3. Ý nghĩa

• Là một phẩm chất đạo đức có ý nghĩa cơ bản và quan trọng làm thành nội dung đời sống đạo đức của cá nhân.

• Là cơ sở để xây dựng niềm tin, lòng chung thuỷ và

những nội dung đạo đức tốt đẹp.

• Giúp con người xây dựng lòng tự tin, tinh thần kiên quyết, kiên trung, sự thanh thản trong tâm hồn.

• Giúp con người trong học tập, công tác, tu dưỡng,

rèn luyện đời sống đạo đức cá nhân.

1.1.4. Biểu hiện của tính trung thực

• Tính trung thực biểu hiên ở tình yêu chân lý, dám nói

thẳng, nói thật, nhìn vào sự thật.

• Người trung thực phải là người có đạo lý, tin tưởng vào lý tưởng tốt đẹp của xã hội và giàu lòng nhân ái. • Tính trung thực không đơn thuần biểu hiện ở việc nói sự thật mà biểu hiện ở thái độ có ý thức đối với hậu quả của sự thật này.

• Người có tính trung thực không phải là người nói tất cả những điều mình biết (dù đó là sự thật), ở mọi lúc, mọi nơi với mục đích là để khoe khoang.

1.1.4. Biểu hiện của tính trung thực trong cuộc

sống (tiếp)

• Đối lập với tính trung thực là sự giả dối. • Tính trung thực bao hàm cả quyền tối trọng thế giới riêng tư của con người nếu nó không có hại cho lợi ích của xã hội, của người khác.

• Trong trung thực có khi cần phải nói cách nói tượng

trưng hoặc ngụy trang.

• Trong trung thực không nên để xảy ra hiện tượng “tự

dối mình”, không dám nhìn thẳng vào sự thật.

1.2. Yêu cầu của việc giáo dục tính trung thực

• Phải nâng cao nhận thức đạo đức cho người học về:

Vị trí, ý nghĩa của tính trung thực.

• Cần biết sửa chữa khuyết điểm và đấu tranh bảo vệ

sự thật.

• Dám nhận khuyết điểm của mình và chỉ ra khuyết

điểm của người khác.

• Phê phán thói đạo đức giả, thái độ dối trá và sợ nói

lên sự thật.

• Nâng cao ý thức trách nhiệm, ý thức nghĩa vụ đạo đức, ý thức danh dự, lòng nhân ái và tôn trọng lợi ích xã hội, khắc phục chủ nghĩa cá nhân.

2.TÍNH NGUYÊN TẮC 2.1. Khái niệm, vai trò và ý nghĩa của tính nguyên tắc 2.1.1. Khái niệm

luôn Người có tính nguyên tắc là người hành động phù hợp với những tư tưởng cơ bản, tư tưởng chỉ đạo của mình. Trong bất cứ tình huống nào cũng luôn bảo vệ và phát triển nguyên tắc ấy. Việc làm này được tiến hành một cách thường xuyên và có hệ thống.

2.1.2. Vai trò của tính nguyên tắc

• Là một trong những phẩm chất đạo đức cơ bản của cá nhân. Có ý nghĩa định hướng hoạt động và cách ứng xử giữa các cá nhân

• Giúp con người khẳng định được tính tích cực xã hội của mình và là cơ sở động lực giúp con người vươn tới những giá trị đạo đức cao đẹp. • Người có tính nguyên tắc cao thường trở thành những thành viên tích cực của tập thể, có ý thức tôn trọng và giữ gìn tập thể

2.1.3. Biểu hiện của tính nguyên tắc

• Tính nguyên tắc liên quan chặt chẽ tới tính trung thực và là hình thức biểu hiện của tính trung thực.

• Người có tính nguyên tắc thì hànhvi,hànhđộng phảiphùhợpvớitưtưởngvàlươngtâmcủacon người.

• Người có tính nguyên tắc thường tự tin, có bản

lĩnh, vững vàng trước mọi thử thách.

• Tính nguyên tắc của đạo đức đối lập hoàn toàn với hành vi vô nguyên tắc, ngoan cố, bảo thủ, gàn bướng và cơ hội.

2.1.3. Biểu hiện của tính nguyên tắc (tiếp) • Tính nguyên tắc cho phép trong những hoàn cảnh cụ thể có thể thay đổi nguyên tắc, song phải vô hại.

• Tiêu chuẩn trực tiếp nhất của tính nguyên tắc là

lương tâm.

• Tính nguyên tắc còn bao hàm cả tính tích cực tự

giác.

• Trong CNXH, người có nguyên tắc phải là người không phản lại sự nghiệp xây dựng CNXH, phải phục tùng những nhiệm vụ được giao để xây dựng một xã hội tốt đẹp, kiên quyết loại trừ điều ác và sự bất công.

2.1.4. Ý nghĩa của tính nguyên tắc

• Là cơ sở, động lực giúp con người vươn tới

những giá trị đạo đức tốt đẹp.

• Là cơ sở, điều kiện để đạo đức cá nhân phát

triển.

• Nhờ có tính nguyên tắc mà những chân lý và giá trị cao quý của đạo đức được bảo vệ và phát triển trong xã hội.

2.2. Những yêu cầu bảo đảm tính nguyên tắc trong giáo dục đạo đức

• Phải có sự hiểu biết sâu rộng, có lương tâm, đạo đức trong sáng, có thái độ và hành động chân thật, kiên định, vững vàng trong mọi tình huống. • Có tình thương yêu con người và có trách nhiệm

trước xã hội.

• Kiên quyết chống mọi biểu hiện của chủ nghĩa cơ

hội.

• Chống những hiện tượng vô nguyên tắc. • Giáo dục và xây dựng cho mọi người tinh thần,

phong cách làm việc của con người mới XHCN.

3. TÍNH KHIÊM TỐN 3.1. Khái niệm, vai trò, nội dung của tính khiêm tốn 3.1.1. Khái niệm

Khiêm tốn là một trong những đức tính biểu hiện trực tiếp của tình cảm nghĩa vụ, danh dự và lương tâm, thái độ tự trọng, chân thành, mong muốn có sự hợp lý, công bằng, khách quan trong việc đánh giá bản thân mình và có khát vọng vươn tới chân lý, muốn làm điều tốt, điều thiện để phục vụ mọi người và xã hội.

3.1.2. Vai trò

• Tính khiêm tốn giúp con người sống thanh thản, trong sáng, lành mạnh, loại bỏ được tính tham lam, ích kỷ, đố kỵ, ghen ghét.

• Là động lực giúp con người vươn lên trong học

tập, công tác.

• Làm cho con người gần nhau hơn và xây dựng

đời sống đạo đức tốt đẹp.

3.1.3. Nội dung của tính khiêm tốn

• Người có đức tính khiêm tốn là người biết tôn trọng những thành tích, công lao và ưu điểm của người khác, đồng thời xem thành tích và công lao của mình chỉ là một phần công lao hay thành tích chung của mọi người, của xã hội.

• Người có đức tính khiêm tốn thường nhân ái, có phong cách tế nhị, lễ độ, tôn trọng người khác. • Bản chất của tính khiêm tốn là chứa đựng nội dung trung thực, có tính nguyên tắc và công bằng.

• Khiêm tốn tạo cho con người động lực để vươn

tới sự trưởng thành và tiến bộ.

3.1.3. Nội dung của tính khiêm tốn (tiếp) • Tính khiêm tốn đòi hỏi con người phải biết đánh giá đúng thành tích, công lao, phẩm chất đạo đức của mình và của người khác một cách khách quan.

• Người có tính khiêm tốn là người lương thiện,

giàu lòng tốt.

• Người khiêm tốn thường có ý thức bảo vệ danh dự và phẩm giá của bản thân mình và mọi người xung quanh, không làm liều, làm ẩu, không có hành động mù quáng.

3.2. Những yêu cầu đặt ra khi giáo dục

tính khiêm tốn

• Phải chứng minh cho người học thấy được tính khiêm tốn là một trong những phẩm chất đạo đức cao đẹp của con người.

• Phải xây dựng cho người học thái độ và hành động biết tôn trọng lẽ phải, biết trân trọng công lao, thành tích của người khác

• Làm cho người học thấy rằng đức tính khiêm tốn, lễ độ và tế nhị không làm giảm giá trị của con người mà có tác dụng giúp cho người hoà đồng, gần gũi với mọi người xung quanh.

• Cần phải loại trừ ở con người những biểu hiện thiếu khiêm tốn như: tính tự cao, tự đại, hống hách và cả tính tự ti.

4. LÒNG DŨNG CẢM 4.1. Khái niệm, vai trò, nội dung của lòng dũng cảm 4.1.1. Khái niệm

Dũng cảm là một

trong những phẩm chất thuộc đỉnh cao của giá trị đạo đức. Đó là đức tính không biết đến sự sợ hãi, dám đương đầu với mọi thử thách gian nan và mọi hiểm nguy để vươn tới cái thiện.

4.1.2. Vai trò

• Là phẩm chất đỉnh cao của thang giá trị đạo đức

cá nhân.

• Giúp con người sống có nghị lực, có khí phách,

có hành động anh hùng và cao thượng.

• Biết bảo vệ cái đúng, cái tốt, chống cái xấu, cái

ác.

• Giúp cho xã hội ngày một tốt đẹp lên.

4.1.3. Nội dung của lòng dũng cảm

• Người có lòng dũng cảm là người dám đương đầu với mọi thử thách, gian nan, đối đầu với mọi hiểm nguy để vươn tới cái thiện.

• Trong cuộc sống không phải lúc nào cũng cần tới

lòng dũng cảm.

• Lòng dũng cảm là sự kết tinh của trí tuệ, tài năng

và những phẩm chất cao đẹp của con người.

lập với tính hèn nhát, nhu

• Lòng dũng cảm đối nhược và sợ hãi.

4.1.3. Nội dung của lòng dũng cảm (tiếp) • Phải biết phân biệt được sự sợ hãi, lo lắng thông thường, tự nhiên và sự sợ hãi nhu nhược, thấp hèn.

• Sự sợ hãi nhu nhược, thấp hèn đối lập với lòng

dũng cảm

• Đức tính dũng cảm khác với sự liều lĩnh. • Người dũng cảm phải là người biết căm thù cái

ác và yêu quý cái thiện.

4.2. Những yêu cầu đặt ra trong giáo dục lòng dũng cảm • Giáo dục lòng dũng cảm là một trong những vấn

đề hàng đầu của giáo dục đạo đức.

• Việc giáo dục đức tính dũng cảm phải được tiến

hành thường xuyên.

• Giáo dục cho thế hệ trẻ biết vượt lên mọi khó khăn nguy hiểm, dám xả thân vì nghĩa lớn, hăng say cống hiến tài đức của mình cho Tổ quốc.

• Chống mọi biểu hiện của sự nhút nhát, nhu nhược

và liều lĩnh.

• Trang bị cho tuổi trẻ ý chí bền bỉ, kiên trì trong học tập, thường xuyên rèn luyện trong đấu tranh cách mạng và trong cuộc sống hàng ngày.

5. TÌNH YÊU LAO ĐỘNG 5.1. Vai trò của lao động trong đời sống đạo đức ­ Lao động sáng tạo ra xã hội loài người, làm hoàn thiện thể chất lẫn tinh thần của cá nhân, hình thành và phát triển các quan hệ đạo đức xã hội.

­ Lao động là tiêu chuẩn có giá trị đầu tiên và cao cả

nhất của đời sống đạo đức.

­ Giátrịđạođứccủalaođộng được bộc lộ chủ yếu trên hai bình diện cơ bản: sự thiện tâm, thiện ý giáo dục, bổ sung, hình thành và phát triển những năng lực đạo đức cho con người.

­ Lao động đã đem đến sự giác ngộ về lý tưởng đạo đức, bồi đắp và củng cố những tính cách đạo đức cho con người.

5.2. Yêu cầu của việc giáo dục tình yêu lao động

+Vềmặtnhậnthức: • Cần thấy hết được ý nghĩa to lớn và tầm quan

trọng của lao động.

• Phải kiên quyết chống mọi biểu hiện ăn bám,

lười lao động.

• Cần thấy được mục đích, ý nghĩa của cả lao

động trí óc và lao động chân tay.

• Học tập và rèn luyện không ngừng để có được những tri thức, tư chất của người lao động mới.

5.2. Yêu cầu của việc giáo dục tình yêu lao

động (tiếp) +Vềthựctiễn: • Cần có ý thức về nghĩa vụ đạo đức và tinh thần

trách nhiệm trong lao động.

• Phải có tinh thần tập thể và tinh thần sáng tạo

trong lao động.

• Cần có ý thức tự giác chấp hành kỷ luật lao động, hăng hái tham gia vào các phong trào thi đua lao động xã hội chủ nghĩa.

6. HỌC TẬP KHÔNG BIẾT MỆT MỎI 6.1. Vị trí, ý nghĩa của học tập đối với sự hình thành và phát triển nhân cách đạo đức + Khái niệm về học tập

• Theonghĩarộng:học tập là sự học hỏi, tìm kiếm,

nắm bắt tri thức, kinh nghiệm của loài người.

• Theo nghĩa hẹp: học tập là học kiến thức văn hoá, trong đó con người sử dụng các thao tác của tư duy để nắm bắt tri thức văn hoá, kỹ thuật để phục vụ cuộc sống con người và xã hội.

+ Vị trí, ý nghĩa của học tập đối với sự hình thành và phát triển nhân cách đạo đức

• Học tập vừa là nhu cầu khách quan, vừa là nhu cầu của xã hội đối với con người, đồng thời cũng là nhu cầu của mỗi người trong xã hội.

• Học tập là một trong những tiêu chuẩn giá trị của

con người.

• Học tập chẳng những là nhu cầu, mà còn là trách

nhiệm, là nghĩa vụ đạo đức của tuổi trẻ.

6.2. Những yêu cầu về giáo dục đạo đức trong học tập

• Cần phải xây dựng cho mọi người động cơ học tập

đúng đắn.

• Thái độ học tập phải trung thực, thật thà. • Trong học tập cần đến đức tính khiêm tốn, tinh

thần tập thể, tính tương trợ, tình đoàn kết.

• Cần phải rèn luyện cho mọi người đức tính kiên trì và có tinh thần say mê sáng tạo, biết khắc phục khó khăn trong học tập.

• Phải vận dụng những tri thức đã học vào thực tiễn. • Phải luôn luôn kính trọng và biết ơn thầy, cô giáo,

có thái độ hòa nhã với bạn bè trong học tập.

2. Hãy phân tích khái niệm, vai trò, vị trí, ý nghĩa, biểu hiện của tính nguyên tắc. Trong giáo dục tính nguyên tắc cần phải đảm bảo các yêu cầu gì?

3. Hãy phân tích khái niệm, vai trò, nội dung của tính khiêm tốn. Trong giáo dục tính khiêm tốn cần phải đảm bảo các yêu cầu gì?

4. Hãy phân tích khái niệm, vai trò, nội dung của lòng dũng cảm. Trong giáo dục lòng dũng cảm cần phải đảm bảo các yêu cầu gì?

5. Hãy phân tích vai trò của lao động trong đời sống đạo đức. Chỉ ra những yêu cầu của việc giáo dục tình yêu lao động trong xã hội hiện nay.

6. Hãy phân tích vị trí, ý nghĩa, của học tập đối với sự hình thành và phát triển nhân cách đạo đức. Chỉ ra những yêu cầu của việc giáo dục đạo đức trong học tập ở xã hội ta hiện nay.

C . C Â U H Ỏ I T H Ả O L U Ậ N V À Ô N T Ậ P CHƯƠNG 4 1. Hãy phân tích khái niệm, vai trò, vị trí, ý nghĩa, biểu hiện của tính trung thực. Trong giáo dục tính trung thực cần phải đảm bảo các yêu cầu gì?

CHƯƠNG 5

A. MỤC ĐÍCH Giúp người học hiểu được: 1. Các phẩm chất đạo đức của Hồ Chí Minh 2. Biết học tập và làm theo tấm gương đạo đức của Hồ Chí Minh 3. Biết vận dụng các phẩm chất đạo đức của Hồ Chí Minh vào trong công tác việc giảng dạy sau này.

B. NỘI DUNG CHÍNH TRONG CHƯƠNG 5

1. SUỐT ĐỜI PHẤN ĐẤU CHO ĐỘC LẬP TỰ DO

CỦA TỔ QUỐC, VÌ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI

2. LÒNG NHÂN ÁI HỒ CHÍ MNH 3. CÁC ĐỨC TÍNH ĐẠO ĐỨC CẦN HỌC TẬP Ở HỒ

CHÍ MINH

1.

SUỐT ĐỜI PHẤN ĐẤU CHO ĐỘC LẬP TỰ DO CỦA TỔ QUỐC, VÌ CHỦ NGHĨA XÃ HỘI

• Nguồn gốc hình thành tư tưởng suốt đời phấn đấu cho độc lập tự do của Tổ quốc, vì CNXH của HCM • Chủ tịch Hồ Chí Minh đã sớm nhận ra con đường cứu nước ta khỏi gông xiềng của CN thực dân, đó là con đường CM vô sản.

• Tư tưởng của Hồ Chí Minh về trung thành với những lý tưởng trung thành với chủ của CNXH, nghĩa Mác – Lênin,trung thành với Tổ quốc và nhân dân.

Nguyễn Ái Quốc năm 1923

2. LÒNG NHÂN ÁI HỒ CHÍ MNH

2.1. Tình thương yêu đồng loại 2.2. Tư tưởng của Hồ Chí Minh về vun trồng tình đoàn kết toàn dân, tăng cường sức mạnh dân tộc

2.3. Lòng thương người của Hồ Chí Minh là sự kết tinh truyền thống nhân ái tiến bộ của dân tộc Việt Nam với chủ nghĩa nhân văn cộng sản

2.1. Tình thương yêu đồng loại

• Lòng thương người của Hồ Chí Minh được thể hiện

ở phạm vi rộng

• Tình thương yêu nhân dân Việt Nam của Hồ Chí Minh bắt nguồn từ lòng kính trọng, tin yêu và biết ơn nhân dân.

• Tình thương yêu nhân dân, suốt đời vì nước, vì dân, đó là sợi chỉ đỏ xuyên suốt tư tưởng đạo đức và hành động trong suốt cả cuộc đời hoạt động cách mạng của Hồ Chí Minh.

2.2. TT của Hồ Chí Minh về vun trồng tình đoàn kết toàn dân, tăng cường sức mạnh dân tộc

• Hồ Chí Minh là biểu tượng cho sự đoàn kết các lực

lượng yêu nước của dân tộc và quốc tế.

• Đoàn kết là sức mạnh chính trị, là sức mạnh đạo đức, là chiếc nôi vun đắp tài năng đạo đức con người.

• Tình đoàn kết là sự thương yêu nhau, kính trọng nhau, giúp đỡ nhau để mưu cầu hạnh phúc chung. • Đoàn kết toàn dân, đoàn kết dân tộc, đoàn kết quốc tế trong một mặt trận thống nhất, dưới sự lãnh đạo của Đảng để đấu tranh giành độc lập, tự do và hạnh phúc cho nhân dân lao động.

• “Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết; thành công,

thành công, đại thành công”.

2.3. Lòng thương người của Hồ Chí Minh là sự kết tinh truyền thống nhân ái tiến bộ của dân tộc Việt Nam với chủ nghĩa nhân văn cộng sản

• Lòng nhân ái của Hồ Chí Minh đối lập và bác bỏ

những quan niệm đạo đức sai lầm về nhân ái.

• Lòng nhân ái của Hồ Chí Minh không phải là lòng

thương người siêu giai cấp, trừu tượng.

• Lòng nhân ái của Người được thể hiện bằng hành

động cách mạng, bằng việc làm cụ thể.

• Theo Người, thương người phải lấy chính nghĩa để chiến thắng bạo tàn, suốt đời kiên trì đấu tranh cách mạng, xoá bỏ ách thống trị của đế quốc, giải phóng dân tộc, giải phóng con người.

2.3. Lòng thương người của Hồ Chí Minh là sự kết tinh truyền thống nhân ái tiến bộ của dân tộc Việt Nam với chủ nghĩa nhân văn cộng sản (tiếp)

• “Chúng ta chỉ đòi quyền độc lập, tự do, chứ chúng ta không vì tư thù, tư oán. Chúng ta phải làm cho thế giới biết rằng, chúng ta là một dân tộc văn minh, văn minh hơn bọn đi giết người cướp của”. • Lòng nhân ái của Hồ Chí Minh đã trở thành sức mạnh, có tác dụng cảm hoá hàng vạn con người đi lầm đường, lạc lối trở thành những công dân tốt.

3. CÁC ĐỨC TÍNH ĐẠO ĐỨC CẦN HỌC TẬP Ở HỒ CHÍ MINH

3.1. Đức khiêm tốn và giản dị của Bác Hồ 3.2. Tác phong quần chúng của Bác Hồ 3.3. Hồ Chí Minh là một tấm gương sáng ngời

về học tập

3.1. Đức khiêm tốn và giản dị của Bác Hồ • Trong suốt cuộc đời của Bác Hồ, dù ở hoàn cảnh nào,

Bác vẫn sống thanh bạch, giản dị, khiêm tốn.

• Quan điểm và phong cách sống: Cần, kiệm, liêm,

chính, chí công, vô tư của Bác Hồ.

“Tôituyệtnhiênkhônghammuốncôngdanh phú quý chút nào. Riêng phần tôi thì làmmột cáinhànhonhỏ,nơicónonxanhnướcbiếcđể câucátrồngrau,sớmchiềulàmbạnvớicáccụ giàháicủi,trẻemchăntrâu,khôngdínhlíugì tớivòngdanhlợi"

• Đức khiêm tốn, giản dị của Người là sự kết hợp hài

hoà giữa chân ­ thiện ­ mỹ.

• Đức tính khiêm tốn và giản dị của Người biểu hiện nhất quán từ tâm hồn, tư tưởng, đến phong cách sống cũng như ngôn ngữ hàng ngày.

3.2. Tác phong quần chúng của Bác Hồ • Tác phong quần chúng của Bác Hồ thấm nhuần tư

tưởng chủ nghĩa Mác - Lênin.

• Tư tưởng toàn tâm, toàn ý phục vụ Tổ quốc và nhân dân

quyết định tác phong quần chúng của Bác Hồ.

• Mọi lời nói và hành động của Bác Hồ đều nhằm tuyên truyền chủ nghĩa Mác - Lênin và đường lối, chủ trương chính sách của Đảng cho mọi người dân hiểu và đi theo. • Cách nói và cách làm của Bác Hồ rất dân dã và gần với

mọi người.

• Tác phong quần chúng của Người là một nét rất đặc sắc

của đạo đức xã hội chủ nghĩa.

• Cả cuộc đời của Người không ngừng học tập để phục vụ cách mạng, phục vụ Tổ quốc và nhân dân.

• Bác đã đề ra mục đích và nội dung học

tập rất cụ thể.

• Trong cách nói và viết, Bác cho rằng cần phải chống thói ba hoa, đạo đức giả.

• Bác đặc biệt coi trọng sự nghiệp giáo

dục, sự nghiệp “trồng người”.

• Trong giáo dục, Bác coi trọng việc nêu

gương người tốt, việc tốt.

Bác tự viết và đánh máy

3.3. Hồ Chí Minh là một tấm gương sáng ngời về học tập

C. CÂU HỎI THẢO LUẬN VÀ ÔN TẬP CHƯƠNG 5

1. Hãy nêu tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh về tinh

thần suốt đời phấn đấu cho sự nghiệp độc lập, tự do của Tổ quốc, vì chủ nghĩa xã hội.

2. Hãy nêu tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh về lòng

nhân ái.

3. Hãy nêu tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh về cần, kiệm, liêm, chính, chí công, vô tư, qua đó liên hệ với bản thân.

CHƯƠNG 6

ĐẠO ĐỨC NGƯỜI THẦY GIÁO XHCN VÀ MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ XÂY DỰNG ĐẠO ĐỨC MỚI TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XHCN Ở VIỆT NAM

A. MỤC ĐÍCH Giúp sinh viên nắm vững: 1. Thế nào là đạo đức người thầy giáo và đạo đức

người thầy giáo xã hội chủ nghĩa

2. Những yêu cầu về phẩm chất đạo đức người thầy

giáo xã hội chủ nghĩa

3. Từ đó vận dụng vào bản thân và công tác giảng dạy

sau này

4. Thấy được những ảnh hưởng của kinh tế thị trường

đối với đạo đức

5. Chỉ ra vai trò của đạo đức trong nền kinh tế thị trường 6. Thấy được sự biến đổi của thang giá trị đạo đức trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa 7. Chỉ ra được các yêu cầu đặt ra về phẩm chất đạo đức

người cán bộ trong nền kinh tế thị trường.

B. NỘI DUNG CHÍNH CỦA CHƯƠNG 6

1. ĐẠO ĐỨC NGƯỜI THẦY GIÁO XÃ HỘI

CHỦ NGHĨA

2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ XÂY DỰNG ĐẠO ĐỨC MỚI TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở VIỆT NAM

1. ĐẠO ĐỨC NGƯỜI THẦY GIÁO XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

1.1. KHÁI NIỆM ĐẠO ĐỨC NGƯỜI THẦY GIÁO VÀ

ĐẠO ĐỨC NGƯỜI THẦY GIÁO XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

1.2. NHỮNG YÊU CẦU VỀ PHẨM CHẤT ĐẠO ĐỨC

NGƯỜI THẦY GIÁO XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

1.1. KHÁI NIỆM ĐẠO ĐỨC NGƯỜI THẦY GIÁO VÀ ĐẠO ĐỨC NGƯỜI THẦY GIÁO XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

1.1.1. Đạo đức người thầy giáo. Người thầy giáo phải có các phẩm chất đạo đức sau

đây:

­ Phải có đầy đủ phẩm chất đạo đức cá nhân của một

công dân

­ Phải học tập gương đạo đức Hồ Chí Minh ­ Phải tuân thủ các nguyên tắc đạo đức mới xã hội

chủ nghĩa

1.1.2. Đạo đức người thầy giáo xã hội chủ nghĩa

• Phải có các đức tính của người thầy giáo • Người thầy giáo xã hội chủ nghĩa còn phải yêu chủ nghĩa xã hội và trung thành với sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội. Đồng thời phải biết giáo dục cho người học tình yêu và lòng trung thành đó.

1.2. NHỮNG YÊU CẦU VỀ PHẨM CHẤT ĐẠO ĐỨC NGƯỜI THẦY GIÁO XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

1.2.1. Yêu cầu về phẩm chất chính trị • Chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, đường lối,

chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước

• Không ngừng học tập, rèn luyện nâng cao trình độ

lý luận chính trị

• Có ý thức tổ chức kỷ luật, chấp hành nghiêm sự điều động, phân công của tổ chức; có ý thức tập thể, phấn đấu vì lợi ích chung.

• Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, tích cực

tham gia các hoạt động chính trị, xã hội.

1.2.2. Yêu cầu về đạo đức nghề nghiệp

• Tâm huyết với nghề nghiệp, có ý thức giữ gìn

danh dự, lương tâm nhà giáo.

• Tận tụy với công việc; thực hiện đúng quy chế,

nội quy của đơn vị, của ngành.

• Công bằng trong giảng dạy và giáo dục. • Thực hiện phê bình và tự phê bình. • Thường xuyên học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp giáo dục.

1.2.3. Yêu cầu về lối sống, tác phong

• Sống có lý tưởng, có mục đích, có ý chí, có tinh thần phấn đấu với động cơ trong sáng, sáng tạo. • Có lối sống hoà nhập với cộng đồng, phù hợp với bản sắc dân tộc, thích ứng với sự tiến bộ của XH. • Tác phong làm việc khoa học; văn minh, lịch sự. • Trang phục, trang sức giản dị, gọn gàng, lịch sự, phù hợp với nghề dạy học, không gây phản cảm. • Đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp; đấu tranh, ngăn chặn những hành vi vi phạm pháp luật và các quy định nghề nghiệp.

• Quan hệ, ứng xử đúng mực với mọi người. • Xây dựng gia đình văn hoá; thực hiện nếp sống

văn hoá nơi công cộng.

1.2.4. Yêu cầu về giữ gìn, bảo vệ truyền thống đạo đức nhà giáo

• Không lợi dụng chức vụ, quyền hạn để thực hiện

hành vi trái pháp luật, trái quy định.

• không gây khó khăn, phiền hà đối với người học và

nhân dân.

• Không gian lận, thiếu trung thực trong công việc. • Không trù dập, chèn ép hay có thái độ thiên vị,

phân biệt đối xử với người học.

• Chống những hành vi tiêu cực trong giáo dục. • Không xâm phạm, xúc phạm danh dự, nhân phẩm

của người học, đồng nghiệp, người khác.

1.2.4. Yêu cầu về giữ gìn, bảo vệ truyền

thống đạo đức nhà giáo (tiếp)

• Không tổ chức dạy thêm, học thêm trái với quy

định.

• Không hút thuốc lá, uống rượu, bia khi làm việc. • Không sử dụng điện thoại di động khi làm việc • Không gây bè phái, cục bộ địa phương, làm mất

đoàn kết trong tập thể.

• Không tuyên truyền, phổ biến những nội dung trái với quan điểm, chính sách của Đảng và Nhà nước. • Không trốn tránh trách nhiệm, thoái thác nhiệm

vụ, vi phạm quy chế chuyên môn.

• Không tổ chức, tham gia các hoạt động liên quan

đến tệ nạn xã hội

2. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ XÂY DỰNG ĐẠO ĐỨC TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở ViỆT NAM

2.1. ĐẠO ĐỨC TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH

HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

2.2. SỰ BIẾN ĐỔI CỦA THANG GIÁ TRỊ ĐẠO ĐỨC

TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ

HỘI CHỦ NGHĨA

2.3. ĐẠO ĐỨC NGƯỜI CÁN BỘ TRONG ĐIỀU KIỆN KINH

TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở

VIỆT NAM

2.1. ĐẠO ĐỨC TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

2.1.1. Ảnh hưởng của nền kinh tế thị trường đối

với đạo đức

• Xu hướng phủ nhận ảnh hưởng tích cực của cơ chế thị

trường đối với đạo đức.

• Xu hướng nhấn mạnh ảnh hưởng tích cực của cơ chế

thị trường đối với đạo đức.

• Kinh tế thị trường tác động đến đạo đức mang tính

hai mặt, cả tích cực và cả tiêu cực.

• Đối với những nước mới bước vào kinh tế thị trường, sự đụng độ giữa kinh tế thị trường với các giá trị truyền thống dân tộc trở thành một vấn đề nan giải.

2.2.2. Vai trò của đạo đức trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

• Một là, đạo đức góp phần định hướng mục tiêu chủ

nghĩa xã hội.

• Hai là, nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, ngay từ trong bản chất của nó đã chứa đựng yếu tố luân lý đạo đức.

• Ba là, các tiêu chuẩn đạo đức và quan niệm giá trị biểu hiện hình thái ý thức cấu thành tiền đề nhân văn trong hoạt động của chủ thể kinh tế.

• Bốn là, đạo đức góp phần điều tiết các quan hệ lợi ích trong kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

2.2. SỰ BIẾN ĐỔI CỦA THANG GIÁ TRỊ ĐẠO ĐỨC TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

2.2.1. Giá trị và thang giá trị đạo đức. • Giátrịlà cái gì làm cho một vật trở nên có ích lợi, có ý

nghĩa, là đáng quý về mặt nào đó.

• Giátrịđạođứclà những cái được con người lựa chọn và đánh giá, là những cái có ý nghĩa tích cực với đời sống xã hội và phù hợp với dư luận xã hội.

• Thang giá trị đạođức là một tổ hợp giá trị đạo đức hay một hệ thống giá trị đạo đức được xếp theo một thứ tự ưu tiên nhất định.

2.2.2. Sự biến đổi của thang giá trị đạo đức hiện nay

+ Đặc điểm của thang giá trị đạo đức truyền thống Việt

Nam

• Lòng yêu nước được xem là cốt lõi, cơ bản, phổ biến và cao nhất trong thang giá trị đạo đức truyền thống Việt Nam

• Tinh thần đoàn kết, ý thức cộng đồng, lao động cần cù thông minh sáng tạo, thương người vì nghĩa, lối sống tình nghĩa thủy chung là những giá trị truyền thống quý báu của dân tộc Việt Nam.

• Các giá trị đạo đức được đề cao là các giá trị cộng

đồng, còn các giá trị cá nhân còn mờ nhạt.

+ Sự chuyển đổi thang giá trị đạo đức dưới sự biến động mạnh mẽ của các điều kiện kinh tế ­ xã hội.

* Các điều kiện kinh tế ­ xã hội tác động tới sự biến đổi

thang giá trị đạo đức ở nước ta:

­ Việt Nam có sự chuyển đổi từ cơ chế kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

­ Hiện nay Việt Nam đang mở cửa giao lưu với thế giới, tham gia vào quá trình hợp tác phân công lao động quốc tế trong bối cảnh quốc tế và trong nước có nhiều diễn biến phức tạp.

+ Sự chuyển đổi thang giá trị đạo đức dưới sự biến động

mạnh mẽ của các điều kiện kinh tế ­ xã hội.

­ Những đặc điểm của thang giá trị đạo đức hiện nay: * Giá trị đạo đức truyền thống của dân tộc đang có những

chuyển biến phức tạp.

* Các giá trị đạo đức truyền thống của dân tộc được khẳng

định và phát triển trong điều kiện mới.

* Tư tưởng yêu nước là giá trị đạo đức hàng đầu xuyên suốt quá trình lịch sử dân tộc Việt Nam từ khi dựng nước tới nay vẫn được phát huy.

* Lòng nhân ái là một truyền thống quý báu của dân tộc, cội nguồn của đạo đức cần phải phát huy mạnh mẽ hơn. * Các giá trị đạo đức vốn hình thành trong cách mạng dân tộc dân chủ được giữ gìn, trân trọng và bổ sung nội dung mới.

* Một số giá trị phẩm chất cá nhân tiến bộ đang được coi

trọng và ngày càng đề cao, khuyến khích.

­ Trong quá trình đổi mới và định hướng thang giá trị đạo đức cần chống hai khuynh hướng cực đoan: * Một là, chống thái độ bảo thủ, đề cao quá mức truyền thống mà coi nhẹ hoặc phủ nhận đổi mới.

* Hai

là, chống thái độ hư vô, đi vào kinh tế thị trường hiện đại hóa đất nước mà xa rời những giá trị đạo đức truyền thống, làm mất đi bản sắc dân tộc, đánh mất bản thân mình.

* Cán bộ là ai? Cánbộ là: “Người làm công tác có chức vụ trong một cơ quan, một tổ chức, phân biệt với người thường, không có chức vụ”.

2.3. ĐẠO ĐỨC NGƯỜI CÁN BỘ TRONG ĐIỀU KIỆN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA Ở VIỆT NAM

* Những yêu cầu định ra về phẩm chất đạo đức của người cán bộ hiện nay là:

• Mộtlà,có tinh thần yêu nước sâu sắc, tận tụy phục vụ nhân dân, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, phấn đấu thực hiện có kết quả đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước.

• Hailà, có ý thức cần, kiệm, liêm, chính, chí công, vô tư, không tham nhũng và kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, có ý thức tổ chức, kỷ luật, trung thực, không cơ hội, gắn bó mật thiết với nhân dân, được nhân dân tín nhiệm.

• Balà, có trình độ hiểu biết về lý luận chính trị, quan điểm, đường lối của Đảng và pháp luật của Nhà nước, có trình độ văn hóa, chuyên môn, đủ năng lực và sức khỏe để làm việc có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.

C. CÂU HỎI THẢO LUẬN VÀ ÔN TẬP CHƯƠNG 6

1. Hãy phân tích nội dung và tính tất yếu của đạo

đức người thầy giáo.

2. Phân tích những yêu cầu về phẩm chất đạo

đức người thầy giáo xã hội chủ nghĩa.

3. Hãy kể một số tấm gương đạo đức người thầy giáo trong lịch sử dân tộc và liên hệ với bản thân.

C. CÂU HỎI THẢO LUẬN VÀ ÔN TẬP CHƯƠNG 6

4. Phân tích những ảnh hưởng của kinh tế thị trường đối với đạo đức và chỉ ra vai trò của đạo đức trong nền kinh tế thị trường.

5. Phân tích sự biến đổi của thang giá trị đạo đức trong nền kinh tế thị trường. Liên hệ với sự nghiệp giáo dục ở nước ta trong giai đoạn hiện nay.

6. Trong điều kiện nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, người cán bộ phải có những phẩm chất gì? Liên hệ với bản thân.

Danh mục tài liệu tham khảo

1. G.Bandzeladze, Đạo đức học, tập 1-2, NXB Giáo dục,

1985 (Bản dich của Hoàng Ngọc Hiến)

2. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn

quốc lần thứ IX, NXB Chính trị quốc gia, 2001

3. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Hội nghị lần thứ chính ban chấp hành Trung ương khoá IX, NXB Chính trị quốc gia, 2004

4. Đảng Cộng sản Việt Nam, Nghị quyết của Bộ Chính trị về một số định hướng lớn trong công tác tư tưởng hiện nay 5. Giáo trình Đạo đức học (hệ cử nhân chính trị) - Học viện

CTQG Hồ Chí Minh, NXB Lý luận chính trị, 2004

6. Trần Văn Giàu, Giá trị tinh thần của truyền thống dân tộc

Việt Nam, NXB Thành phố Hồ Chí Minh, 1993

Danh mục tài liệu tham khảo

7. Trần Hậu Kiêm, Đạo đức học, NXB Giáo dục, 1985 8. Trần Hậu Kiêm (chủ biên), Các dạng đạo đức xã hội,

NXB Chính trị quốc gia, 1993

9. Lênin, toàn tập, NXB Tiến bộ, 1977, tập 37 10. C.Mác và Ph.Ăngghen, toàn tập, NXB Chính trị quốc

gia, 1994. Các tập: 1, 3, 4, 13, 20, 21.

11. Hồ Chí Minh, toàn tập, NXB Chính trị quốc gia, 1995,

các tập: 5, 9.

12. Những vấn đề đạo đức trong nền kinh tế thị trường,

Thông tin khoa học xã hội - chuyên đề, 1966.

13. A.Sixkin, Nguyên lý đạo đức cộng sản, NXB Sự thật,

1961

14. Từ điển tiếng Việt, NXB Đà Nẵng, 1996