DƯỢC ĐỘNG HỌC CƠ SỞ - ỨNG DỤNG.
Mc lục:
1- Mở đầu ( nhập môn ) một số khái niệm cơ bản
2- Số phận của thuốc trong thể
3- Mô hình dược động học
4- Một số thông số dược động học, ý nga
Bảng phụ lục các số liệu ợc đại học dược lực học của một số
thuốc chọn lọc.
Phần I : MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN ( kèm tranh vẽ ).
1.DANH PHÁP :
Thuật ng ( Pharmacokinetics, Pharmacocinetique ) dược động học được
nhà nghiên cứu F.H.( Đc ) lần đầu tiênng 1953, sau đó là Levy.P. ( Pháp ).
- Định nga : dược động học môn học về động học của shấp,
phân bố chuyển hoá thải trcủa thuốc các tác dụng dược lý, điều trị
tác dụng gây độc của thuốc trên cơ thể động vật- và người
Dược động học sở ( Basic ) : đối tượng nghiên cứu động vật
thí nghim và / hoặc trên người khoẻ mnh để xây dựng các mô nh, xác
định các thông số dược động học.
- Dược động học lâm ng : đối tượng nghiên cứu những biến đổi về
mặt dược động học người bệnh ( Clinnical ) sthay đổi các thông số
dược động học : T1/2, CI, Vol distrib... )
AUC F,F/ v.v..
1.2. MỤC TIÊU NHIỆM VỤ CỦA DƯỢC ĐỘNG HỌC :
- Nghiên cứu sự biến đi ( còn gi là ) số phận thuốc ( Sort, Fate,
Devenir ) thông qua việc xác định theo dõi sự biến đổi theo thời gian ca
nồng độ thuốc trong dịch cơ thể ( máu, nước tiểu... )
- Để nghiên cứu dược động học cần sự cộng tác chặt chẽ phối
hợp của các chuyên gia sinh- y- dược- hoá- toán học...
- các quốc gia Âu-Mỹ việc xác định các thông sdược động học là
việc bắt buộc đối cử việc xin phép đưa một thuốc mi ra thị trường 1 mẫu
qung cáo thuốc . Ví d : Ceclor ( Cefaclor ); và Epernizon ( myonal )
- Việc theo dõi nồng độ thuốc trong huyết tương bệnh nhân đđiều
chỉnh liều dùng thuốc nhằm mục đích cá thể hoá và (Personalitté ) tối ưu hoá
2
(Optimalisation ), chế độ điều trị với một thuốc c thể nào đó việc làm
thường qui ở các bệnh vin.
- Việt nam do điều kiện kinh tế và do kỹ thuật nên ta chưa làm
được điều này. Nhưng cùng với sự đi lên của đất nước, nhiều snghiên
cứu khoa học lớn về y- sinh học đã được trang bị các máy móc hiện đại .
dụ : quang phổ..., HPLC thể xác định được nồng độ một thuốc trong
máu, dịch sinh học bệnh nhân, động vật trong thí nghiệm . Hy vọng vàng
trong tương lai không xa, các bác lâm sàng sẽ được tiếp cận làm quen
với công việc này trong điu trị.
- Do đó về mặt kiến thức thuyết phải đi trước một bước nhằm trang
bị cho các thầy thuốc lâm ng những hiểu biết tối cần thiết này, hơn thế
nữa các thuật ngữ, thông số dược động học đã xut hin phổ biến trong y
văn.
Quá trình dược động học dược lực học từ c đưa thuốc đến lúc phát huy
tác dụng ( xem hình 1).
3
nh 1 : sơ đồ, quá trình dược động học một thuốc . Phù hợp với các giai
đoạn trên ta có.
Các danh pháp và khái niệm sau :
* Hấp thu :( Absornption ).
- Thuốc từ nơi tiếp nhn được chuyển vào trong tuần hoàn chung
hay tuần hoàn hệ thống.
* Phân bố : ( Distribution ) .
- Trong tuần chung, thuốc gắn một phần với protein huyết tương,
hoặc hồng cầu; phần thuốc tự do sẽ khuyếch tán vào mô các vị
trí tác dụng.
* Chuyển hoá : ( Bitranformation ).
- Xảy ra ch yếu ở gan chuyển h qua 2 pha : giáng hoá ( degra ) và
tổng hợp ( liên hợp conjungation ).
* Đào thải : ( Elimination ).
- Thuốc được bài xuất ( excretion ) qua thận hay mật dưới dạng
chưa biến đổi ( chất m), dưới dạng các sản phẩm chuyển hoá sau khi
đã được chuyển hoá ở gan.
Các quá tnhợc động học được minh hoạ ở hình 2 ( metabolits )
PHẦN 3 :
MÔ HÌNH DƯỢC ĐỘNG HỌC ( DĐH )
Các quá trình, phân bố, chuyển hoá thải trừ thuốc trong thể sống một
quá trình rất phức tạp, phụ thuộc nhiều yếu tố. Thường các quá tình đó xảy
ra đồng thời theo thời gian. trong dược động học người ta mô phỏng các quá
trình trên bằng các mô nh toán học. Nhờ đó thể thiết lập các phương
trình biến diễn nồng độ thuốc C biến đổi theo thừi gian t .
- Ta hãy xem trường hợp thuốc được tiêm tĩnh mạch nhanh chóng
phân phối trong các dịch thể, lúc đó mô nh dược động học được coi
như là một bình chứa một thể tích chất lỏng nhanh chóng thiết lập cân bằng
hoà tan với thuốc. Từ bình này luôn một lượng thuốc đào thải theo thời
gian. Nồng độ thuốc trong bình phụ thuộc 2 thông số : thể tích chất lỏng ( V
) trong bình và tốc độ ( v ) đào thải thuốc. Khi biết nồng độ C thuốc
các thời điểm khác nhau ( t ) lấy từ bình ta thnh được chất lỏng
trong bình và tới độ đào thải thuốc.
- Dùng mô hình dược động học để :
4
1 - Tính nồng độ thuốc trong huyết tương, trong các mô, trong ớc tiểu
khi dùng thuốc theo một chế độ nhất địnhc đó nh Ct
Theo công thức : Ct= Co.e- K ( t1- to ).
Trong đó : Co là nồng độ thuốc tại thời đim ban đầu ( mg/ml ) ( mg/ l )
C
t
là nồng độ thuốc tại thời điểm t
E là cơ số tự nhiên ( cho sẵn 2,7.172... )
K= là hằng số tốc độ thải trừ ( có sẵn trong bảng vi một thuốc )
t= là thời gian từ lúc cho thuốc 1 thời đim t đến
to là thời gian cho thuốc ban đầu ( tại một thời điểm mốc )
2 - Tính liều thuốc tối ưu cho từng cá thể bệnh nhân đối với một thuốc
D = Vd Cp
Trong đó : D : liều thuốc cần dùng ( g, mg )
C : nồng độ thuốc trong huyết tương ( g/l, mg/ml ).
3 - Ước ợng mức độ tích luỹ thuốc, dựa vào t1/2 .
Trong thực tế nếu một thuốc t1/ 2 < 6h : ít có nguy cơ tích luỹ
t1/2 > 6h : phải tính đến nguy cơ này.
Thường t1/2 của các thuốc cũng có trong bảng
4 - So sánh các dạngo chế về tốc độ và mức độ hấp thu thuốc ( chính là
so sánh khả dụng F; ví dụ so sánh F của paracetamol do Việt nam
bào chế với thuốc do F áp bào chế )
5 - Xác định mối tương quan giữa nồng độ thuốc C tác dụng dược
hay độc lý.
6 - Xem xét ảnh hưởng của những yếu tố bệnh lý, yếu tố di truyn, nhịp
sinh học đến việc hấp thu, phân bố, và đào thải thuốc.
Ví dụ : khi suy giảm chức năng thận phải hiệu chỉnh liu ( xem bảng
2 phụ lục ).
- ảnh hưởng của lứa tuổi đến vic cho thuốc.
- c yếu tố về nhân chủng, chủng tộc người ( gen ) trong chuyển
hoá thuốc ( lấy một ví dụ thuốc, Bắc Âu là 60- 70 %; USA : tỷ l
chuyển hoá; châu Á chỉ có 5 -10 % )
7 - Giải thích một số tương tác thuốc :
5
Ví dụ nh 1:
* Dùng lincomicin riêng rẽ ta có đường
cong phân bố nồng độ - thời gian (a)
* Dùng lincomicin + với một loại thuốc
chữa bệnh dạ dày (c) ( pansement, thuốc
băng se, bọc n/m dạ dày ).
* Dùng riêng thuốc dạ dày (b).
- Cần nhrằng : mô nh dược động học smô phỏng đã đơn giản hoá
dùng các thuật ngphương pháp các toán học để biểu diễn các quá trình
diễn ra trong thể sống nên những sliệu, giải thích dự đoán thu được
thể chưa thật chuẩn, cần kiểm tra lại; đôi khi cần hiệu chỉnh cho thích
hợp. Điều quan trọng các sliệu dược động học không thể thay thế các
quan sát lâm sàng trên ngươì bệnh.
Để nghiên cứu dược động học, lẽ ra phải định hướng thuốc trong các
mô, quan nhưng trong tthực tế không thể làm được điều đó. Tuy vậy
thđịnh lượng thuốc trong máu, ớc tiểu, dịch khác xut phát từ thực tiễn
là : mối tương quan chặt chẽ nồng độ thuốc trong huyết tương tác
dụng dược của thuốc. Do đó từ sự thay đổi nồng độ thuốc thu được từ
huyết tương có thể dự báo được các đáp ứng của cơ thể.
* Mô hình ngăn ( Compartment ) hay" khoang" chứa thuốc.
Hãy cho rằng cơ thể là một hệ thống các " ngăn " có thể trao đổi thun
nghịch với nhau. " ngăn " không phải một ng theo khái niệm giải phẫu
hay sinh lý, mà mỗi " ngăn " tương ứng với một nhóm mô mức độ tưới
máu ái lực với thuốc tương tự nhau. Thuốc được coi như thể phân bố
nhanh và đều trong các " ngăn " đó phân tử thuốc khả năng ra khỏi "
ngăn " như nhau. nh " ngăn " được xây dựng với githiết các quá
trình đềucó tuân theo tương quan bậc nhất, hằng stốc độ (k) mô tả tốc độ
thuốc đi vào và ra khỏi " ngăn "
Ta có một số mô hình " ngăn " như sau.