
HỌC CÓ GIÁM SÁT
MẠNG NƠ RON
Supervised Learning
NEURALNETWORK

2
NỘI DUNG
•Lịch sử
•Mạng nơ ron
•Nơ ron
•Perceptron
•Perceptron đa tầng

3
LỊCH SỬ
•1940: Alan Turing –MáyTuring
•1943: Warren McCULLOCH & Walter PITTS –nơ ron
hình thức
•1948: Von Neuman –Các mạng ôtô mát
•1949: Donald HEBB – Giả thuyết về tính hiệu quả tiếp
hợp. Khái niệm bộ nhớ kết hợp, những quy tắc đầu tiên
cục bộ của học
•1958: Frank ROSENBLATT & Bernard WIDROW–
Perceptron vàAdaline
•1959: Marvin MINSKY & Seymour PAPERT –Phân tích
lý thuyết các khả năng tính toán của cacs mạng dựa trên
perceptron. Perceptron đa tầng (multi-layer perceptron)

4
LỊCH SỬ (cont.)
•Stephen GROSSBERG & Teuvo KOHONEN –Các
mạng tự tổ chức (SOM) và quá trình thích nghi
•1980: Sự ra đời của connexionism
John HOPFIELD: Sự tương đương của một số lớp
mạng đối xứng với mô hình vật lý của tương tác giữa
các nguyên tử trong các “ly xoay”. Vật lý thống kê
Ứng xử cử các hệ thống được tạo nên từ một số lớn các
phần tử đơn giản tích hợp mạnh
Áp dụng nhiều kết quả của vật lý lý thuyết vào
connexionism
Máy BOLZMANN và perceptron đa tầng – cơ chế học
hiệu năng

MẠNG NƠ RON
•Mạng nơ non
–Một mạng phỏng nơ ron là một đồ thị định hướng có trọng
lượng, các đỉnh của nó được gọi là các nơ ron và ứng xử
như một ô tô mát
5

