
Chương 3: Chuẩn mực nghề nghiệp trong
thực hành nghề nghiệp kế toán – kiểm toán
•3.1. Giới thiệu chung về hệ thống các chuẩn mực nghề nghiệp kế toán –
kiểm toán
•3.2. Sự độc lập và đạo đức nghề nghiệp của kiểm toán viên

•Hệthống chuẩn mực kiểm toán
•Hệthống chuẩn mực kếtoán
•Chuẩn mực đạo đức nghềnghiệp

Giới thiệu chung về hệ thống các chuẩn
mực nghề nghiệp kế toán – kiểm toán
•Chuẩn mực kế toán giúp người làm kiểm toán xác định, đánh giá báo cáo tài
chính có phù hợp với các chuẩn mực quy định hay không.
•Hệthống chuẩn mực kiểm toán: là những qui phạm pháp lí, là thước đo chung
về chất lượng công việc kiểm toán và cơ sở điều tiết hành vi của kiểm toán viên
và các bên liên quan theo hướng chỉ đạo và mục tiêu xác định
•Chuẩn mực đạo đức nghềnghiệp là những quy tắc hướng dẫn các thành viên
ứng xửvà hoạt động một cách trung thực, phục vụcho lợi ích chung của nghề
nghiệp và xã hội.

Khái quát vềvai trò của chuẩn mực nghề nghiệp kế
toán - kiểm toán thểhiện ởnhững điểm sau:
•Giúp cho kế toán, kiểm toán viên hiểu rõ công việc cần thực hiện và đưa ra quyết định có cần
thực hiện thêm các công việc khác nhằm đạt được mục tiêu công việc của mình hay không.
•Giúp cho doanh nghiệp và các tổ chức ghi chép kế toán và lập báo cáo tài chính theo các
chuẩn mực kế toán một cách thống nhất và xử lý các vấn đề chưa được quy định cụ thể nhằm
đảm bảo cho các thông tin trên báo cáo tài chính phản ánh trung thực và hợp lý và có thể so
sánh được;
•Giúp cho kiểm toán viên và người kiểm tra kế toán đưa ra ý kiến về sự phù hợp của báo cáo
tài chính với chuẩn mực kế toán; Là thước đo đánh giá chất lượng công việc của kế toán, kiểm
toán viên, và cơ sở để giải quyết các vấn đề tranh chấp pháp lý.
•Giúp cho người sử dụng thông tin hiểu và đánh giá thông tin có được lập phù hợp với các
chuẩn mực đã được thiết lập.

Việc áp dụng chuẩn mực nghềnghiệp đem lại những ý
nghĩa như sau:
•Ý nghĩa so sánh: Chuẩn mực nghề nghiệp kế toán -kiểm toán tạo điều kiện cho
những người sử dụng thông tin bên trong hoặc bên ngoài doanh nghiệp, tổ chức
có thể so sánh các thông tin của các doanh nghiệp, tổ chức khác.
•Ý nghĩa minh bạch và thích hợp: Các nguyên tắc, tiêu chuẩn được quy định trong
chuẩn mực mang tính bắt buộc sẽ làm giảm thiểu tính tự do, linh hoạt của kế
toán, kiểm toán viên, do vậy có thể giảm thiểu các thông tin gian lận được cung
cấp và những thông tin không liên quan, mà những thông tin này có thể ảnh
hưởng tới quyết định của người sử dụng thông tin.

