Marketing a Web Site
marketing.ppt 1
KINH TẾ
PHÁT TRIỂN
TS. Lê Nữ Minh Phương
NỘI DUNG
CHƯƠNG I: TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
CHƯƠNG II: CÁC LÝ THUYẾT, MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG VÀ
PHÁT TRIỂN KINH TẾ
CHƯƠNG III: CÁC YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH TĂNG TRƯỞNG VÀ
PHÁT TRIỂN KINH TẾ
CHƯƠNG IV: PHÁT TRIỂN KINH TẾ VÀ PHÚC LỢI CON
NGƯỜI
2
CHƯƠNG I: TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ
Các nhà kinh tếđo lường tăng trưởng kinh
tếbng cách nào?
Các nhà kinh tếđo lường phát trin kinh tế
nhưthếnào?
3
CHƯƠNG I: TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ
I. Tăng trưởng kinh tế
1.1 Khái niệm tăng trưởng
Tăng trưởng kinh tế sự tăng thêm hay sự tăng về qui
sản lượng của một nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định.
Nguồn: Tổng cục thống
Lào 8,3% nhanh nhất Đông Nam Á.
dụ: Trung Quốc, dân số 1.300 triệu người, giá trị sản lượng
gia tăng năm 2005 100 tỷ USD. Singapore, dân số 5 triệu
người, giá trị sản lượng gia tăng năm 2005 20 tỷ USD. Nước
nào mức độ tăng trưởng cao hơn? 4
Quý I Quý II Quý III Quý IV 2012
4,64% 4,80% 5,05% 5,44% 5,03%
Marketing a Web Site
marketing.ppt 2
1.1 Khái niệm tăng trưởng
Để đo lường tăng trưởng kinh tế có thể dùng
các cách:
mức tăng trưởng tuyệt đối: mức chênh lệch quy
mô kinh tế giữa hai kỳ cần so sánh.
tốc độ tăng trưởng kinh tế or tốc độ tăng trưởng
bình quân hàng năm trong một giai đoạn.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế được tính bằng cách lấy chênh
lệch giữa quy mô kinh tế kỳ hiện tại so với quy mô kinh tế kỳ
trước chia cho quy mô kinh tế kỳ trước. Đơn vị %.
y = dY/Y × 100(%), trong đó Y là qui mô của nền kinh tế, và y
là tốc độ tăng trưởng. Thông thường dùng GNP và GDP thực tế
hơn là danh nghĩa.
5
1.2 Đại lượng đo lường sự tăng trưởng
a. Tổng sản phẩm quốc nội GDP
Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Products, GDP) hay tổng
sản phẩm trong nước là giá trị tính bằng tiền của tất cả sản phẩm
dịch vụ cuối cùng được sản xuất, tạo ra trong phạm vi một nền
kinh tế trong một thời gian nhất định (thường là một năm tài chính).
Sản phẩm cuối cùng là hàng hóa được tiêu thụ cuối cùng bởi những
người tiêu dùng.
Bánh xe là sản phẩm cuối cùng hay trung gian?
Về phương diện sản xuất: GDP là tổng giá trị gia tăng của nền kinh tế GDP
GDP= GO - IE
6
1.2 Đại lượng đo lường sự tăng trưởng
a. Tổng sản phẩm quốc nội GDP
Về phương diện tiêu dùng: GDP biểu hiện bằng toàn bộ hàng hóa,
dịch vụ cuối cùng tính theo giá hiện hành của thị trường được tạo
ra trong phạm vi lãnh thổ quốc gia hàng năm.
GDP= C + I + G + X M
Về phương diện thu nhập: GDP toàn bộ giá trị các hộ gia đình,
hãng kinh doanh, các tổ chức Nhà nước thu được từ giá trị gia
tăng đem lại.
GDP= Cp + Sp + T
Cp: Khoản chủ hộ gia đình được quyền tiêu dùng
Sp: Các doanh nghiệp tiết kiệm được dùng để đầu bao gồm cả
khấu hao
T: chi tiêu của nhà nước từ thuế 7
1.2 Đại lượng đo lường sự tăng trưởng
b. Tổng sản phẩm quốc dân /Tổng slượng quốc gia
(GNP Gross National Product)
Tổng sản phẩm quốc dân toàn bộ sản phẩm dịch vụ cuối cùng tất cả
công dân một nước tạo ra thể thu nhập trong năm, không phân biệt
sản xuất được thực hiện trong hay ngoài nước.
GNP = GDP + thu nhập tài sản ròng từ nước ngoài
GNP = C + I + G + (X - M) + NR
Năm nước có GNP lớn nhất (2004) (tỷ giá hối đoái) USD
Ngun: Ngân hàng Thế gii năm 2004
Mỹ: 15.643; TQ: 8.249; Nhật Bản: 5.936 ; Đức: 4.275; Pháp: 2.607 (tỷ USD)
Thu nhập ròng từ nước ngoài: Là phần thu nhập của công dân nước đó khi
đầu tư ở nước ngoài trừ đi phần thu nhập của công dân nước ngoài đầu tư
tại nước đó.
8
Hoa
Kỳ
Nhật
Bản
Đức
Anh
Pháp
10.945
4.389
2.084
1.680
1.523
Marketing a Web Site
marketing.ppt 3
1.2 Đại lượng đo lường sự tăng trưởng
c. Tổng thu nhập quốc gia hay tổng thu nhập quốc
dân (GNI Gross National Income)
Giá trị của nó tương đương với giá trị của GNP. Tuy nhiên, GNP
dựa trên cơ sở sản xuất ra sản phẩm mới, còn GNI dựa trên cơ
sở thu nhập của công dân.
d. Sản phẩm quốc dân thuần tuý (NNP – Net
National Product)
là tổng giá trị thị trường của tất cả sản phẩm cuối cùng và các dịch
vụ được sản xuất hay cung ứng bởi công dân của một quốc gia
(GNP) trong một khoảng thời gian nào đó trừ đi khấu hao
NNP = GNP Dp 9
1.2 Đại lượng đo lường sự tăng trưởng
e. Tổng thu nhập ròng quốc gia (NNI-Net National Income)
Nó có thể xác định như là Tổng sản phẩm ròng quốc gia (NNP) trừ đi
các loại thuế gián tiếp.
Nó có thể biểu diễn như sau:
NNI = C + I + G + (NX) + thu nhập ròng từ nước ngoài -thuế gián
tiếp -khấu hao
NNI = NNP -thuế gián tiếp
C = Chi tiêu
I = Đầu tư
G = Chi tiêu của nhà nước
NX = Kim ngạch xuất khẩu ròng (Xuất khẩu-Nhập khẩu)
10
1.2 Đại lượng đo lường sự tăng trưởng
f. Chỉ số bình quân đầu người
Người ta tiến hành tính các chỉ số bình quân bằng cách
chia cho các đại lượng trên của một nền kinh tế cho
tổng dân số nước đó.
GNP bình quân đầu người xem xét dưới khía cạnh nào?
GDP bình quân đầu người thước đo xem xét khía cạnh
nào?
11
1.2 Đại lượng đo lường sự tăng trưởng
Tồn tại của các chỉ tiêu trên:
Thứ nhất, khó khăn khi thu thập số liệu thống kê (khvực nông
nghiệp).
Thứ hai, cách tính toán các thành phần tổng hợp có thể bỏ
rơi nhiều phần quan trọng có thể đại diện cho việc gia tăng
sản lượng.
Thứ ba, khi dùng để so sánh giữa các quốc gia, việc sử dụng
chỉ số thu nhập bình quân còn gặp phải vấn đề tỷ giá hối đoái.
Một số các quốc gia đang phát triển thì“nhào nặn” tỳ giá, giá
theo chiến lược kinh tế của mình.
Thứ tư, khi so sánh qua thời gian, người ta phải chọn năm
gốc để loại bỏ ảnh hưởng của lạm phát. Tuy nhiên khó nói
rằng việc chọn một năm nào đó sẽ tốt hơn.
12
Marketing a Web Site
marketing.ppt 4
1.2 Đại lượng đo lường sự tăng trưởng
13
ĐimA, A’ cho biết stht nghip không tn dng hết ngun lc trong nn
kinh tế. vytăng trưởng trong sdng hiuqungun lc không cn
thiếtđi vităng trưởng kinh tếtrong ngn hn
=> phthuc vào vic tn dng ngun lc
Hàng hóa
X
Hàng hóa
Y
A
A’
1.2 Đại lượng đo lường sự tăng trưởng
Nước A tăng trưởng 10% hàng năm trong 1
thp kvà nước B tăng trưởng 3% hàng
năm trong thi gian đó. Vy mi quan h
GNP(A) và GNP(B) nhưthếnào?
Có thếGNP(B)>GNP(A) không? Trong
trường hp nào?
14
1.2 Đại lượng đo lường sự tăng trưởng
15
GNP (NOT %
CHANGE IN GDP!!!!) Country ‘B’
100
Time
300
450
Change in GNP for
Country ‘B’=150.
% change = 50%
Country ‘A
Change in GNP for Country
A’ = 75. % change = 75%
175
1.2 Đại lượng đo lường sự tăng trưởng
Vì vy mc đhay sgia tăng tuyt đi
GNP(B)>GNP(A)
Sgia tăng biên ca GNP là tăng nhanh hơn
các nước kinh tếđang phát trin hơn là
các nước phát trin tng bước cho tăng
trưởng.
-
16
Marketing a Web Site
marketing.ppt 5
Phát triển kinh tế và tăng trưởng kinh tế?
17
Level of GNP
Time
Growth path of
China
Growth path of UK
1990 1995 2000 2010
China growth between 1990
and 1995 (Marginal GNP
growth)
UK growth between 1990 and
1995 (Marginal GNP growth)
China
GDP/Capita: $6,000
GDP Growth: 9.8%
United States
GPD/Capita: $47,000
GDP Growth: 1.3%
853,60$013.1000,47$20
922,38$098.1000,6$ 20
Hiện tại, GDP per capita in US gần gấp 8 lần China. Tuy nhiên,
ở tỷ lệ tăng trưởng hiện tại tỷ lệ này là 1.5 trong 20 năm sau.
Theo khuynh hướng hiện tại tiêu chuẩn sống của China sẽ
vượt US trong vòng 25 năm tới!
Per Capita
Income
Thu nhập GDP/Capita GDP Growth
Thấp $510 6.3%
Trung bình $2,190 7.0%
Cao $32,040 3.2%
Nguyên tắc chung, ớc kém/đang phát triển thường tỷ
lệ tăng trưởng cao hơn nước thu nhập cao.
Cuối cùng, nước nghèo nên bắt kịp các nước giàu theo
chỉ tiêu thu nhập bình quân đầu người – khái niệm này
được hiểu như là “sự hội tụ”