LƯU HÀNH NI B
0
HC VIN CÔNG NGH BƯU CHÍNH VIN THÔNG
B MÔN PHÁT TRIN K NĂNG
****************
BÀI GING
K NĂNG TO LP
VĂN BN TING VIT
Ths. Đào Quang Chiu
Hà Ni – 2013
LƯU HÀNH NI B
1
CHƯƠNG 1
TNG QUAN V VĂN BN VÀ TING VIT THC HÀNH
1.1. Văn bn và đặc trưng ca văn bn
1.1.1. Khái nim v văn bn
Văn bn sn phm hoàn chnh ca mt hành vi to li (hay hành vi phát ngôn), mang
mt ni dung giao tiếp c th, gn lin vi mt đối tượng giao tiếp, mc đích giao tiếp hoàn
cnh giao tiếp xác định, th hin dưới dng âm thanh hay ch viết.
Bên cnh khái nim văn bn, trong mt s tài liu giáo khoa, các chun lun v Ng pháp
văn bn, còn xut hin khái nim ngôn bn. Khái nim ngôn bn được hiu theo hai nghĩa cơ
bn: Th nht, được hiu đồng nht vi khái nim văn bn. Th hai, nó được hiu trong mi
quan h đối lp vi văn bn. Theo cách hiu th hai, ngôn bn sn phm hoàn chnh ca hành
vi phát ngôn, th hin dưới dng âm thanh. Còn văn bn sn phm hoàn chnh ca hành vi
phát ngôn, th hin dưới dng ch viết. đây, khái nim văn bn được quan nim đồng nht vi
khái nim ngôn bn.
Theo quan nim va nêu thì văn bn th mt câu nói như câu khu hiu (ví d:
Không có gì quý hơn độc lp t do), câu tc ng (ví d: gn mc thì đen, gn đèn thì sáng), mt
tin vn gm vài ba câu, mt bài thơ, mt bài nghiên cu, mt lá đơn khiếu ni, v.v..
[1]
1.1.2. Đặc trưng ca văn bn
Ðc trưng ca văn bn th hin qua các nh cht: tính hoàn chnh, tính thng nht, tính
liên kết và tính mch lc. Trong đó tính hoàn chnh và tính liên kết là hai đặc trưng cơ bn.
[2]
a)- Tính hoàn chnh.
Xét v mt ni dung, mt văn bn được xem hoàn chnh khi đề tài và ch đề ca
được trin khai mt cách đầy đủ, chính xác mch lc. Nếu đ tài, ch đề trin khai không đầy
đủ, vượt quá gii hn hay thiếu chính xác, mch lc thì văn bn s vi phm tính hoàn chnh.
Xét v mt cu trúc, mt văn bn được xem hoàn chnh khi các phn, các đon, các câu
trong tng đon được t chc, sp xếp theo mt trt t hp lí, th hin mt cách đầy đủ, chính
xác, và mch lc ni dung ca văn bn.
S hoàn chnh v mt cu trúc ca văn bn còn chu s chi phi gián tiếp ca phong cách
ngôn ng văn bn. Tu vào phong cách ngôn ng, cu trúc ca các văn bn thuc phong cách
hành chánh phi tuân th khuôn mu rt nghiêm ngt. Các văn bn thuc phong cách khoa hc
cũng ít nhiu mang tính khuôn mu, th hin qua b cc ca các phn. Riêng văn bn thuc
phong cách ngh thut như thơ, truyn, ký thì thường có cu trúc linh hot.
b)- Tính liên kết.
Tính liên kết ca văn bn tính cht kết hp, gn bó, ràng buc qua li gia các cp độ
đơn v dưới văn bn. Ðó s kết hp, gn bó gia các câu trong đon, gia các đon, các phn,
1
Theo tài liu “Tiếng Vit thc hành”
2
Theo tài liu “Rèn luyn k năng to lp văn bn”
LƯU HÀNH NI B
2
các chương vi nhau, xét v mt ni dung cũng như hình thc biu đạt. Trên cơ s đó, tính liên
kết ca văn bn th hin hai mt: liên kết ni dung và liên kết hình thc.
- Tính liên kết ni dung.
Ni dung văn bn bao gm hai nhân t cơ bn: đề tài ch đề (hay còn gi ch đề
lô-gích). Do đó, tính liên kết v mt ni dung th hin tp trung qua vic t chc, trin khai hai
nhân ty, trên cơ s đó hình thành 2 nhân t liên kết: liên kết đề tài và liên kết ch đề (còn gi
là liên kết ch đề và liên kết lô-gích).
Liên kết đề tài s kết hp, gn gia các cp độ đơn v dưới văn bn trong vic tp
trung th hin đối tượng mà văn bn đề cp đến.
Liên kết ch đề s tương hp mang tính lô-gích v ni dung nghĩa gia các cp độ đơn
v dưới văn bn. Ðó s tương hp v ni dung miêu t, trn thut hay bàn lun gia các câu,
các đon, các phn trong văn bn. Mt văn bn được xem liên kết lô-gích khi ni dung
miêu t, trn thut, bàn lun gia các câu, các đon, các phn không ri rc hay mâu thun vi
nhau, ngoi tr trường hp người viết c tình to ra s mâu thun nhm vào mt mc đích biu
đạt nào đó.
- Liên kết hình thc.
Liên kết hình thc trong văn bn là s kết hp, gn bó gia các cp độ đơn v dưới văn bn
xét trên nh din ngôn t biu đạt, nhm hình thc hoá, hin thc hoá mi quan h v mt ni
dung gia chúng.
Như đã nói, liên kết ni dung vi hai nhân t đề tài ch đề th hin qua mi quan h
gia các câu, các đon, các phn..., xoay quanh đề tài ch đề ca văn bn. Mi quan h này
mang tính cht tru tượng, không tường minh. Do đó, trong quá trình to văn bn, người viết
(người nói) bao gi cũng phi vn dng các phương tin ngôn t c th để hình thc hoá, xác lp
mi quan h đó. Toàn b các phương tin ngôn t giá tr xác lp mi quan h v ni dung
gia các câu, các đon... là biu hin c th ca liên kết hình thc.
Liên kết hình thc trong văn bn được phân chia thành nhiu phương thc liên kết. Mi
phương thc liên kết mt cách t chc s liên kết, bao gm nhiu phương tin liên kết khác
nhau chung đc đim nào đó. Nhìn chung, liên kết hình thc bao gm các phép liên kết: lp
ng âm, lp t vng, thế đồng nghĩa, liên tưởng, đối nghch, thế đại t, tnh lược cu trúc, lp
cu trúc và tuyến tính. Các phép liên kết này s được xem xét c th trong t chc ca đon văn -
đơn v cơ s đơn v đin hình ca văn bn. Các phép liên kết y cũng được vn dng gia
các đon, phn... trong văn bn. Ðiu đó nghĩa liên kết hình thc th hin nhiu cp độ
trong văn bn. Trong văn bn, liên kết ni dung và liên kết hình thc có mi quan h bin chng
vi nhau, trong đó, liên kết ni dung quy định liên kết hình thc.
1.2. Ni dung và cu trúc văn bn
1.2.1. Ni dung văn bn
Văn bn dù ngn hay dài đều đề cp đến mt hay mt vài đối tượng nào đó trong hin thc
khách quan hay trong hin thc tâm lí, tình cm ca con người. Ði tượng này chính là đề tài ca
văn bn. Gn lin vi đề tài là s trin khai ca người viết/nói v đề tài, tc s miêu t, trn thut
hay bàn lun v đề tài. Ni dung miêu t, trn thut hay bàn lun cơ bn, bao trùm lên toàn văn
bn là ch đề ca đề tài.
Cn lưu ý rng, đề tài ca văn bn thường mang tính hin ngôn, còn ch đề ca văn bn có
th mang tính hàm ngôn hay hin ngôn. Tính hin ngôn hay hàm ngôn ca ch đề văn bn có th
do phong cách ngôn ng văn bn hay do phong cách tác gi chi phi. Nhìn chung, trong các loi
LƯU HÀNH NI B
3
hình văn bn phi hư cu (văn bn thuc phong cách khoa hc, chính lun, hành chính), ch đề
thường được hin ngôn. Trong các loi hình văn bn hư cu (văn bn thuc phong cách ngh
thut), ch đề thường mang tính hàm ngôn, nhiu tng, nhiu lp.
1.2.2. Cu trúc ca văn bn
a) Cu trúc ca văn bn
Như đã nói, tu theo quy mô, văn bn th ch gm mt câu, vài câu hay bao gm nhiu
đon, nhiu chương, nhiu phn... Câu, đon, chương, phn khi tham gia vào t chc ca văn
bn đều có mt chc năng nào đó và chúng có mi quan h ràng buc, nương ta ln nhau. Toàn
b các b phn hp thành văn bn - còn gi là các đơn v/kết cu to văn bn - cùng vi trình t
phân b, sp xếp chúng da trên cơ s chc năng và mi quan h qua li gia chúng chính là cu
trúc ca văn bn.
Cu trúc ca văn bn bao gi cũng gn lin vi vic th hin ni dung ca văn bn, thông
qua chc năng ca nó.
Thông thường, trong mt văn bn ch đề mang nh hin ngôn, được cu to bng vài
câu, thì câu m đầu ca văn bn th câu nêu lên ch đề ca nó, gi câu ch đề. câu
cui ca văn bn th đúc kết, khng định li ch đề, gi câu kết đề. Trong trường hp ch
đề ca văn bn không được nêu lên câu m đu mà được nêu câu cui, thì câu cui chính
câu kết đề, đồng thi cũng là câu nêu lên ch đề ca văn bn.
Trong văn bn được cu to gm ba b phn, tiêu biu là các bài hc trong sách giáo khoa,
các bài văn ngh lun trong nhà trường, ba phn này thường có chc năng như sau:
- Phn M đầu (Nhp đề) phn ch yếu chc năng dn nhp nêu ch đề, th
được cu to bng mt hay vài đon văn bn.
- Phn Khai trin (Thân bài) phn trin khai, làm sáng t ch đề ca văn bn bng cách
miêu t, trn thut, trình bày hay bàn lun. Phn y bao gm nhiu đon văn, trong đó, mi
đon trin khai, làm sáng t mt khía cnh nào đó ca ch đề toàn văn bn.
- Phn Kết lun phn chc năng đúc kết, khng định li ch đề, đồng thi th
m rng, liên h đến nhng vn đề liên quan. Phn này th được cu to bng mt vài
đon văn.
Trong nhng văn bn gm ba phn như va nêu trên, ch đề ca văn bn thường được phát
biu trc tiếp trong phn M đầu, c th trong câu ch đề, thường câu cui hay câu áp cui
trong phn M đầu. Ch đề ca văn bn cũng thường được đúc kết, khng định li phn Kết
lun, trong câu kết đề, thường câu m đầu ca phn y. Tuy nhiên, câu kết đề cũng th
xut hin gia hay cui phn Kết lun.
Bên cnh các cp độ đơn v dưới văn bn, cu trúc văn bn th còn bao gm mt b
phn khác, đó là tiêu đề ca nó.
b) Khái nim v tiêu đề ca văn bn.
Tiêu đề hay đu đề ca văn bn tên gi ca văn bn mt b phn cu thành văn
bn. Tuy nhiên, mt s loi văn bn th không tiêu đề, tiêu biu như tin vn, các sáng tác
dân ca như ca dao v.v...
Xét mi quan h gia tiêu đề vi ni dung cơ bn ca văn bn, hai loi tiêu đề: tiêu đề
mang tính d báo và tiêu đề mang tính ngh thut.
- Tiêu đề mang tính d báo.
LƯU HÀNH NI B
4
Ðây loi tiêu đề phn ánh mt phn hay toàn b ni dung cơ bn ca văn bn. Qua tiêu
đề thuc loi này, người đọc có th suy đoán trước đề tài hay/và ch đề ca văn bn.
- Tiêu đề mang tính ngh thut.
Loi tiêu đềy không gi ra điu gì v đề tài và ch đề ca văn bn. được đặt ra nhm
mc đích gây n tượng, nghi binh nhm đánh lc hướng người đọc. Thm chí, loi tiêu đề này có
th tr thành phn tiêu đề. Chng hn, các tiêu đề như On ron (tên mt truyn ngn ca
Nguyn Công Hoan), Bến không chng (tên mt quyn tiu thuyết ca Dương Hướng), Thân
phn tình yêu (tên mt quyn tiu thuyết ca Bo Ninh) ... gây n tượng rt mnh đối vi người
đọc. Còn các tiêu đề như Báo hiếu: tr nghĩa cha, Báo hiếu: tr nghĩa m, Mt tm gương sáng
(tên ba truyn ngn ca Nguyn Công Hoan) thì li mang tính cht nghi binh nhm đánh lc
hướng, to bt ng đối vi người đọc. Bi vì, các tiêu đề này đã d báo trước ch đề mt cách
gi to, hoàn toàn trái ngược vi ch đề tht s ca truyn.
Xét mi quan h gia hai loi tiêu đề va nếu vi các phong cách ngôn ng văn bn, chúng
ta thy các loi văn bn thuc phong cách khoa hc, hành chính chính lun thường có tiêu đề
mang tính d báo. Còn các loi văn bn thuc phong cách ngh thut thường tiêu đề mang
tính cht ngh thut hơn là tính cht d báo.
V mt ngôn t biu đạt, tiêu đề có th chia thành hai loi: tiêu đề biu đạt bng t, ng và
tiêu đề biu đạt bng câu thuc đủ kiu loi (câu hoàn chnh câu tnh lược, câu trn thut, câu
mnh lnh, câu nghi vn...). Các tiêu đề như Nghèo (tên mt truyn ngn ca Nam Cao), Khói
(tên mt truyn ngn ca Anh Ðc) tiêu đề bng t. Các tiêu đề như Mui ca rng, Vn đề
rượu Nga, Cnh rng Vit Bc, là tiêu đề bng ng. Các tiêu đề như y nh li tôi!, Hoa hu
Malaysia b tước danh hiu, Sao li thế này?... là tiêu đề bng câu.
Xét v mt cp độ, tiêu đề toàn th và tiêu đề b phn. Tiêu đ toàn th tiêu đề ca c
văn bn. Tiêu đề b phn là tiêu đề ca tng phn, chương, mc... trong văn bn.
1.3. Đon văn – Đơn v đin hình và đơn v cơ s ca văn bn
1.3.1. Khái nim đon văn
Ðon văn mt tp hp câu liên kết cht ch vi nhau v ni dung và hình thc, din đạt
hoàn chnh hay tương đối hoàn chnh mt ch đề b phn cp độ nh nht nào đó trong ch đề
hay h thng ch đề toàn th ca văn bn.
Trong định nghĩa va nêu, cn lưu ý my đim: - Th nht là khái nim tp hp. Nếu
đon văn mt tp hp thì câu chính phn t. Do đó, v s lượng câu, đon văn ba kh
năng: đon văn gm nhiu câu, tc t hai tr lên (tp hp nhiu phn t), đon văn mt câu
(tp hp mt phn t) đon văn không có câu nào (tp hp rng). Ðon văn nhiu câu hin
tượng ph biến trong văn bn.
Ðon văn mt câu ch xut hin ri rác trong văn bn. Ðon văn không câu nào trường
hp đặc bit, ch xut hin các bài văn tuyn. Ðó nhng đon văn đã b lược b, được báo
hiu bng du chm ngang dòng.
- Th hai tính liên kết trong đon văn. Trong đon văn, tính liên kết cũng th hin c
hai bình din: liên kết ni dung và liên kết hình thc như cp độ văn bn.
- Th ba là s hoàn chnh tương đối ca đon văn. Mt đon văn được xem hoàn chnh
khi ni dung biu đạt ca nó mang tính t nghĩa và xác định. Ðon văn ch hoàn chnh tương đối
khi ni dung biu đạt ca nó mang tính hp nghĩa và/hay không xác định.