
Đại học Bách Khoa Tp Hồ Chí Minh – Khoa Điện Điện Tử – Phòng Thí Nghiệm Máy Điện và Thực Tập Điện- 2009
BÀI GIẢNG KỸ THUẬT ĐIỆN ĐIỆN TỬ – CHƯƠNG 7
CHƯƠNG 07
MÁYĐIỆNMỘTCHIỀU
7.1.CÂU TAO CUA MAY ĐIÊN MÔT CHIÊU:
7.1.1. CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH :
Máy điện một chiều là danh từ dùng gọi chung cho máy phát hay động cơ một chiều . Máy
phát và động cơ có cấu tạo giống hệt nhau; nói một cách khác máy phát và động cơ một
chiều có tính thuận nghịch. Có thể hiểu một cách đơn giản: khi dùng động cơ sơ cấp quay động
cơ một chiều, động cơ thực hiện tính năng của máy phát điện; hoặc khi cung cấp điện năng vào
dây quấn phần ứng và phần cảm của máy phát một chiều, máy phát thực hiện tính năng của động
cơ điện. Máy điện một chiều gồm có 3 thành phần :
PHẦN CẢM: là stator của máy điện, có nhiệm vụ tạo ra từ trường kích thích một
chiều. Phần cảm được hình thành từ các lá thép ghép, cực từ dạng cực từ lồi với dây quấn
dạng tập trung. Hình dạng của phần cảm trình bày trong hình H7.1và trong hình H7.2 trình bày
kết cấu của mạch từ với đường sức từ trường phần cảm phân bố trong lỏi thép stator.
PHẦN ỨNG: là phần quay (rotor) của máy điện một chiều. Tùy thuộc vào chế độ làm
việc của máy điện là máy phát hay động cơ, phần ứng thực hiện các nhiệm vụ khác nhau. Phần
ứng được hình thành do sự lắp ghép các lá thép kỹ thuật điện tạo thành khối trụ, trên mỗi lá thép
có dập răng rãnh để bố trí dây quấn. Hình dạng của phần ứng được trình bày trong hình H7.3
HÌNH H 7.1: Phần cảm(stator) máy điện một chiều.

Đại học Bách Khoa Tp Hồ Chí Minh – Khoa Điện Điện Tử – Phòng Thí Nghiệm Máy Điện và Thực Tập Điện- 2009
BÀI GIẢNG KỸ
THUẬT
ĐIỆN
ĐIỆN TỬ
– CHƯƠNG 7
Khi máy điện một chiều
họat động theo chế độ máy
phát, khi động cơ sơ cấp quay
phần ứng trong từ trường
phần cảm: các thanh dẫn
trên phần ứng sẽ di chuyển
và cắt đường sức từ trường
phần cảm tạo nên sức điện
động cảm ứng trong dây quấn
phần ứng.
Khi máy điện một chiều
họat động theo chế độ động
cơ, khi cấp dòng một chiều
qua dây quấn phần ứng, các
thanh dẫn mang dòng điện
này đặt trong từ trường
phần cảm sẽ chịu tác động
của các lực điện từ, sinh ra
ngẩu lực làm quay phần ứng.
CỔ GÓP VÀ HỆ THỐNG CHỔI THAN :
Tương tự như phần quay của máy phát điện đồng bộ, để nhận được dòng một chiều trên
phần ứng (trường hợp máy phát) , hay cung cấp được dòng một chiều vào dây quấn phần ứng
(trường hợp động cơ) lúc rotor quay, ta cần đến hệ thống chổi than và cổ góp. Cổ góp được ghép
từ các phiến góp làm bằng đồng xếp tròn liên tiếp nhau thành một khối hình trụ, các phiến góp
được phân cách nhau bằng lớp mica cách điện , xem hình H7.4.
HÌNH H 7.3: Phần ứng (rotor) máy điện một chiều.
Dáy quáún
pháön caím
Cæûc tæì
stator
Rotor
(pháön æïng)
Âæåìng
sæïc tæì
træåìng
hçnh
thaình do
dáy quáún
pháön caím
HÌNH H 7.2: Stator máy điện một chiều có 2p = 6 cực

Đại học Bách Khoa Tp Hồ Chí Minh – Khoa Điện Điện Tử – Phòng Thí Nghiệm Máy Điện và Thực Tập Điện- 2009
BÀI GIẢNG KỸ THUẬT ĐIỆN ĐIỆN TỬ – CHƯƠNG 7
7.1.2. ĐẶC TÍNH ROTOR MÁY ĐIỆN MỘT CHIỀU :
SỰ HÌ NH THÀNH MẠCH NHÁNH SONG SONG
TRÊN DÂY QUẤN PHẦN ỨNG :
Xét rotor có 8 rãnh và cổ góp chứa 8
phiến góp. Khi quấn dây trên phần ứng ta bắt đầu
quấn một bối dây từ rãnh 1 sang rãnh 4.
Đầu dây a của bối dây này được nối đến
phiến góp 1
Đầy dây b của bối dây thứ nhứt được nối
đến phiến góp 2.
Khi bắt đầu quấn bối dây thứ nhì, đầu c
của bối dây này nối chung với đầu ra b của bối
dây thứ nhứt tại phiến góp 2.
Đầu ra d của bối thứ nhì được nối đến
phiến góp 3.
a
b
cd
1
23
HÌNH H7.6
1
2
34
Hçnh daûng cäø goïpHçnh daûng phiãún goïp
Phiãún goïp
bàòng âäöng
låïp caïch âiãûn
Hçnh daûng cäø goïp âæåüc càõt
ra âãø tháúy cáúu taûo bãn trong
HÌNH H 7.4: Cấu tạo của cổ góp.
HÌNH H 7.5: Cấu tạo của máy điện một chiều

Đại học Bách Khoa Tp Hồ Chí Minh – Khoa Điện Điện Tử – Phòng Thí Nghiệm Máy Điện và Thực Tập Điện- 2009
BÀI GIẢNG KỸ
THUẬT
ĐIỆN
ĐIỆN TỬ
– CHƯƠNG 7
Chúng ta thực hiện phương pháp bố trí dây
quấn tương tự như vừa trình bày cho đến khi hết 8
rãnh. Trên rotor có 8 bối dây, đầu ra của bối cuối
cùng sẽ chung với đầu dây a của bối đầu tiên trên
phiến góp 1. Sơ đồ bố trí các bối dây trên rotor và
các đầu ra trên 8 phiến góp trình bày trong hình
H7.7. Khi đặt hai chổi than để cấp dòng điện vào
phần ứng ( khi máy điện họat động theo chế độ
động cơ) hay khi đưa ra dòng điện cấp đến tải (khi
máy điện là máy phát điện); chúng ta tìm thấy được
dây quấn trên phần ứng có hai nhánh song song.
Một cách tổng quát, dây quấn trên phần ứng
máy điện một chiều luôn luôn có hai nhánh song
song, hay bội số của hai nhánh song song. Gọi 2a
là số nhánh song song bố trí trên phần ứng.
7.2. NGUYÊN LY LAM VIÊC CUA MAY PHAT
ĐIÊN MÔT CHIÊU :
7.2.1. QUÁ TRÌNH ĐIỆN TỪ :
Để đơn giản quá trình khảo sát, giả sử trên rotor máy điện một chiều chỉ chứa một khung
dây gồm hai thanh dẫn và cổ góp chỉ có hai phiến góp . Đây là mô hình đơn giản nhất của máy
điện một chiều. Quá trình điện từ được diễn ra theo trình tự sau:
Đầu tiên cấp dòng một chiều Ikt vào dây quấn phần cảm (dây quấn kích thích) để tạo từ
trường phần cảm. Từ trừơng này được đặc trưng bằng vector cảm ứng từ B.
Dùng động cơ sơ cấp quay phần ứng với tốc độ quay là n [vòng/phút]. Một thanh dẫn
trên phần ứng có vận tốc dài v (do động cơ sơ cấp làm quay phần ứng).
Maïch nhaùnh
song song 1
Maïch nhaùnh
song song 2
HÌNH H7.7: Hình vẽ mô tả hai nhánh
song song trên phần ứng
B
v
I kt
+
e
ve
aba
b
B
B
v
e
e
HÌNH H7.8: Sơ đồ cấu tạo nguyên lý

Đại học Bách Khoa Tp Hồ Chí Minh – Khoa Điện Điện Tử – Phòng Thí Nghiệm Máy Điện và Thực Tập Điện- 2009
BÀI GIẢNG KỸ THUẬT ĐIỆN ĐIỆN TỬ – CHƯƠNG 7
Do tác động của động cơ sơ cấp, thanh dẫn trên phần ứng di chuyển với vận tốc v cắt
đường sức từ trường B của phần cảm ; như vậy trên mỗi thanh dẫn hình thành sức điện động
cảm ứng e.
Quá trình điện từ khi vận hành ở chế độ máy phát được tóm tắt trong hình H7.9.
7.2.2. BIỂU THỨC CỦA SỨC ĐIỆN ĐỘNG TRÊN PHẦN ỨNG MÁY PHÁT ĐIỆN DC :
Gọi: N là tổng số thanh dẫn chứa trên phần ứng, số mạch nhánh song song trên phần ứng là
2a. Như vậy, tổng số thanh dẫn trên mỗi mạch nhánh song song là: N
2a
. Sức điện động trên
tòan bộ dây quấn phần ứng được xác định theo quan hệ sau
N.eE
2a
(7.1)
Trong đó e là sức điện động tạo bời một thanh dẫn có bề dài l di chuyển với vận tốc dài v
trong từ trường B tạo bời phần cảm, ta có:
eB..v
(7.2)
Gọi D là đường kính của phần ứng , l là bề dài của phần ứng. Từ (7.2), ta có:
D
eB..vB...(2.n)
2
(7.3)
Với 2p : số cực của động cơ , quan hệ (7.3) có thể viết lại như sau:
.D.
eB. .p.(2n)
2p
(7.4)
Gọi : bước cực từ của phần ứng, ta có thể ghi :
e B.( .l).2pn
(7.5)
Gọi là từ thông kích thích qua một cực từ, quan hệ (7.5) có thể viết lại như sau :
kt
e.2pn
(7.6).
kt kt kt
FN.I
kt
eB.l.v
HÌNH H7.9: Sơ đồ khối tóm tắt quá trình điện từ của máy phát điện DC.

