Đại hc Bách Khoa Tp H Chí Minh – Khoa Đin Đin T – Phòng Thí Nghim Máy Đin và Thc Tp Đin- 2009
K THUT ĐIN ĐIN T – CHƯƠNG 10
CHƯƠNG 10 OPAMPCÁCMCHỨNGDNG
10.1.TÔNG QUAN OPAMP:
10.1.1.V TRÍ OPAMP TRONG TH GII NGÀY NAY:
N ăm 1934, Harry Black thường xuyên dùng xe la làm phương tin di chuyn t nhà ti
thành ph Newyork đến làm vic phòng thí nghim thuc công ty Bell - New Jersey. Trong thi
gian ngi trên xe la, Harry đã suy ngh các vn đề cn phi gii quyết liên quan đến đường dây
dài đin thoi. Tín hiu truyn trên các đường dây này cn phi được khuếch đại và các b
khuếch đại không tin cy s gii hn kh năng hot động ca đường dây đin thoi. Đầu
tiên, độ li khuếch đại rt thp và vn đề này được x lý nhanh bng các phương pháp hiu
chnh. Kế tiếp, ngay khi các b khuếch đại được hiu chnh chính xác trong quá trình sn xut, độ
li vn trôi rt nhiu trong quá trình hot động; biên độ âm thanh rt nh hay tiếng nói b
sái dng.
rt nhiu ci tiến hoàn thin và n định b khuếch đại, nhưng do nh hưởng ca s
thay đổi nhit độđin áp ca b ngun cung cp tác động rt ln đến đường dây đin
thoi, đưa đến hin tượng trôi không kim soát được độ li khuếch đại. Các phn t th động
đặc tính làm trôi độ li nhiu hơn so vi các các phn t tác động. Đây là bài toán cn phi gii
quyết. Chính Harry đã tìm được gii pháp v vn đề này trong khong thi gian ngi trên xe la,
trên tuyến đường t nhà đến văn phòng làm vic.
Gii nghim đầu tiên là to ra các b khuếch đại có độ li ln hơn giá tr yêu cu.
Mt phn các tín hiu ra được hi tiếp v ngõ vào, để độ li ca mch ph thuc vào các phn
t th động hi tiếp hơn là phn t tác động ca b khuếch đại (mch khuếch đại có các phn t
hi tiếp). Mch đin này được gi là hi tiếp âm, đây chính là nguyên lý hot động nn tng
ca tt c các op amps hin đại ngày nay. Ti thi đim này, các mch hi tiếp được to ra đầu
tiên này nhưng các nhà thiết kế không để ý đến hiu qu ca nó.
Thi gian trôi qua đã chng minh các suy nghĩ ca Harry là đúng, nhưng vn đề
Harry không gii thích được là hin tượng dao động. Mt mch khuếch đại được thiết kế vi
độ li vòng h rt ln đôi khi dao động khi hot động trong điu kin vòng kín. Nhiu người đã
nghiên cu tìm tòi hin tượng bt n và hiu thu đáo vn đề này vào năm 1940. Nhưng vic gii
quyết vn đề n định cn nhiu thi gian để tính toán các bài tóan phc tp, nhiu năm trôi
qua con người chưa to được gii nghim đơn gin d hiu.
N ăm 1945 H.W.Bode biu din mt h thng gii tích s n định ca h thng hi
tiếp bng phương pháp đồ th. Cho đến nay, gii tích hi tiếp được thc hin bng các phép
tính nhân, chia, tính toán trên hàm chuyn (transfer functions – hay hàm truyn) là công vic
cn nhiu thi gian và s c gng. Chúng ta nên nh trong giai đon này cho đến năm 1970, các
k sư không tính toán trên các máy tính. Gin đồ Bode được biu din bng logarit, được chuyn
sang phương pháp toán hc mnh m hơn để tính toán s n định ca h thng hi tiếp bng
phương pháp gii tích đồ th đơn gin và d hiu hơn. Vic thiết kế h thng hi tiếp vn còn
phc tp, nhưng sau đó không lâu mt s các k sư đin đề ngh phương pháp dùng đến hp
đen. Bt k mt k sư đin nào cũng có th dùng phương pháp Bode xác định tính n định cho
mt mch hi tiếp, t đó các áp dng hi tiếp cho máy móc thiết b được phát trin. Vic thiết kế
h thng hi tiếp bng mch đin t thc s không cn đến nhiu ti thi đim này, cho đến thi
đại ca máy tính và các b chuyn đổi ra đời các h thng hi tiếp mi được s dng nhiu hơn..
Các máy tính đầu tiên dng máy tính tương đồng (analog computer), hay máy tính
tương t. Các máy tính này s dng các phương trình được lp trình trước và các d liu
nhp để tính toán và điu khin các tác động. S lp trình được kết ni vi mt chui các mch
ni tiếp để thc thi các phép tính trên các d liu; cui cùng chính s kết ni này làm giãm tính
thông dng ca máy tính tương dng.
Đại hc Bách Khoa Tp H Chí Minh – Khoa Đin Đin TPhòng Thí Nghim Máy Đin và Thc Tp Đin- 2009
K
THUT
ĐIN
ĐIN T
– CHƯƠNG 10
Thành phn chính ca máy tính tương đồng là các linh kin được gi là khuếch đại
thut toán (operational amplifier) vì cu hình ca nó dùng thc thi các phép tính: cng, tr,
nhân, chia d liu ca các tín hiu ngõ vào. Tên gi tt ca các linh kin khuếch đại thut toán
là Op Amp. Op Amp được dùng để khuếch đại vi độ li khuếch đại vòng h giá tr ln, và khi
khuếch đại vòng kín, b khuếch đại to thành các phép tính toán hc được ghi nhn bi các phn
t th động bên ngoài. Các b khuếch đại này đầu tiên có kích thước rt lnđược to
thành t các đèn đin t chân không và cn đin áp ngun cung cp có giá tr cao dn đến giá
thành cao khi s dng trong lãnh vc thương mi.
Ngày nay, các máy tính tương đồng có mc tiêu tng quát được tìm thy trong các
trường đại hc và trong các phòng thí nghim ln vi mc tiêu nghiên cu các hot động. Cn
thc hin hot động song song tín hiu ca các b chuyn đổi trong các thí nghim và Op Amps
tìm ra các phương thc ng dng các tín hiu này. Khi nhng áp dng các tín hiu được m rng,
yêu cu s dng Op Amps phát trin, dn đến s cn thiết v máy tính tương đồng: Op Amp tiếp
tc tn ti vì tính quan trng ca các áp dng analog đa năng. Ngay khi máy tính s thay thế
máy tính tương t (khi cn đo lường theo thi gian thc) các yêu cu v Op Amps vn gia tăng vì
các áp dng đo lường vn còn có nhu cu.
Các tín hiu tác động đầu tiên được to thành bng các đèn chân không ri tiếp đến là
do các transistor.Trong sut khong thi gian ca thp niên 1950, các đèn chân không có kích
thước nh hơn hot động vi đin áp ngun thp hơn được các nhà sn xut thu gn kích thước
đưa vào các thiết b dân dng, mt module Op Amps lúc by gi có tên riêng là “brick”.
Kích thước ca các đèn chân không và các linh kin được gim dn cho đến khi mt Op Amps
được thu nh kích thước ch còn bng kích thước ca mt đèn octal chân không (đèn 8 cc chân
không). Khi cáctransistor được đưa vào lãnh vc thương mi thp niên 1960, kích thước ca
Op Amps thu gn đến vài inches3 (1 inch3 16,4 cm3) và vn còn đưc gi là “brick”. Tên gi
“brick” được gi cho bt k module đin t nào s dng phương pháp kết khi dùng
phương pháp hn hp, không dùng phương pháp to khi dùng mch tích hp IC
(intergrated circuit). Hu hết các Op Amps đầu tiên được chế to vi các ng dng riêng,
không có mc tiêu chung tng quát.
Các IC được trang b vào nhng năm cui ca thp niên 1950 và đầu thp niên 1960,
nhưng cho đến gia thp niên 1960 nhà sn xut Fairchild cho ra linh kin Op Amp đầu tiên là
µA709 do Robert J.Widler thiết kế để dùng trong lãnh vc thương mi. Bt li chính ca linh
kin µA709 là vn đề n định, linh kin cn bi hoàn (bù) t mch ngoài . Tiếp theo là linh
kin µA741 là Op Amps có bi hoàn bên trong, không dùng mch ngoài, hot động theo tính
năng trình bày trong tài liu k thut (data sheet). Tuy nhiên µA741 không được chp nhn s
dng nhiu hơn so vi µA709. Tiếp sau đó các phiên bn khác ca Op Amps được thiết kế liên
tc vi các đặc tính và độ tin cây được ci thin không ngng.
Các Op Amp ngày nay có th hot động n định trong dy tn s (frequency
spectrum) t 5 kHz đến 1 GHz. Dy đin áp ngun cung cp đảm bo cho các hot động t 0,9 V
đến 1000 V. Op Amps tht s tr thành mt IC analog đa năng cho các hat động dưới
dng analog. Op Amps có th hot động như b driver ,b so sánh (comparator), b khuếch đại
(amplifier), b di mc (level shifter) , b dao động (oscilator), b lc (filter), b to tín hiu điu
khin, actuatordriver, ngun dòng (current source), ngun áp (voltage source) và các áp dng
khác . . .
V n đề thường được đặt ra cho người thiết kế là: bng cách nào gii quyết nhanh chn
ra các mch hiu chnh dùng t hp t các Op Amps, và bng cách nào tính nhanh các thông s
cho các phn t th động cn thiết trong các mch dùng làm hàm chuyn (hàm truyn). Quá trình
này được gii quyết bng nhiu môn hc: Mch Đin T , Điu Khin T Động . . .
V i phn trình bày tóm tt quá trình lch s hình thành và phát trin ca linh kin Op
Amps, chúng ta có được tm nhìn khái quát và hiu được các phm vi áp dng cũng như công
dng ca linh kin Op Amps.
Đại hc Bách Khoa Tp H Chí Minh – Khoa Đin Đin TPhòng Thí Nghim Máy Đin và Thc Tp Đin- 2009
K THUT ĐIN ĐIN T – CHƯƠNG 10
10.1.2.MÔ HÌNH CA OP AMPS:
10.1.2.1. MÔ HÌNH CA B KHUCH ĐẠI:
B khuếch đại là linh kin có tính năng làm tăng
biên độ ca các tín hiu. Thành phn chính trong b
khuếch đại là ngun áp ph thuc đin áp ngõ vào. Mô
hình đơn gin ca b khuếch đại đin áp trình bày trong
hình H.10.1. T mô hình này, chúng ta rút ra các nhn xét
như sau:
Khi ngõ ra h mch, đin áp trên ngõ ra được xác định theo quan h:
21
vK.v
(10.1)
Trong đó, K là h s nhân; được gi là Độ Li mch h
(Open circuit Gain).
Đin tr Ri Ro ln lượt được gi là: Đin tr ngõ vào
Đin Tr ngõ ra ca b khuếch đại. Vi yêu cu hot động tt
nht cho b khhuếch đại, giá tr Ri rt ln và giá tri ca Ro rt
. Trong các b khuếch đại lý tưởng, Ri = Ro = 0.
Mch tương đương ca b Khuếch đại lý tưởng được
trình bày trong hình H.10.2.
THÍ D 10.1
Cho mch khuếch đại như trong hình H.10.3. Xác định
độ li 2
vs
v
A
V
theo hai trường hp :
a./ Ngõ ra b khuếch đại h mch.
b./ Ti trên ngõ ra b khuếch đại là đin tr RT.
GII
a./ Trường hp b khuếch đại h mch ngõ ra:
Áp dng cu phân áp trên mch ngõ vào, ta có quan h sau:
i
1s
is
R
vv
RR




(10.2)
Suy ra:
is21
is
K.R
vK.v v
RR




(10.3)
Độ li đin áp Av xác định theo quan h:
2i
vsis
vK.R
AvRR

(10.4)
T quan h (1.4) cho thy. Độ li (hay độ khuếch đại) đin áp mch h gim thp
ph thuc vào giá tr ni tr Rs cu Ngun áp cp đến ngõ vào b khuếch đại.
Giá tr Rs càng thp thì giá tr Av càng ln.
H.10.1
H.10.2
H.10.3
Đại hc Bách Khoa Tp H Chí Minh – Khoa Đin Đin T – Phòng Thí Nghim Máy Đin và Thc Tp Đin- 2009
K
THUT
ĐIN
ĐIN T
– CHƯƠNG 10
b./ Trường hp ti RT lp trên ngõ ra b khuếch đại:
Áp dng cu phân áp trên mch ngõ vào,
ta có quan h sau:
1s
is
Ri
vv
RR



(10.5)
Tương t, áp dng cu phân áp trên
mch ngõ ra, ta có quan h sau:
T12
To
R
vKv
RR




(10.6)
T (1.5) và (1.6) suy ra quan h sau:
2i T
Vsis To
vR R
AvRR RR





(10.7)
Tóm li, theo quan h (1.7) cho thy độ li đin áp ph thuc giá tr Đin tr Ti RT.
10.1.2.2. MÔ HÌNH CA B KHUCH ĐẠI LÝ TƯỞNG CÓ HI TIP:
Vi b khuếch đại lý tưởng có mch tương
đương trình bày trong hình H.10.2 cp ngun áp vs
trên ngõ vào b khuếch đại; ngõ ra được ni vào
đin tr ti RT; đin tr hi tiếp Rf, ni hai đim A t
mt đầu ngõ vào đến đim B trên mt đầu ngõ ra ,
xem hình H.1.5.
Bây gi chúng ta kho sát độ li đin áp ca
mch khuếch đại có hi tiếp. Áp dng phương pháp
gii mch dùng phương trình đin thế nút ti A, ta
có:
1s 12
fs
vv vv 0
RR

(10.8)
Hay:
s
2
1sf fs
v
v
11
vRR RR



 (10.9)
Ti B ta có:
21
vK.v
(10.10)
T (10.9)(10.10) suy ra:
s
2
sff s
v
v11K
KR RR R

 




Tóm li:

sf
2
Vss sf s
sff
RR
vK1K
AvR RRK1R
11K
RRR
 

  

 



H.10.4
H.10.5
Đại hc Bách Khoa Tp H Chí Minh – Khoa Đin Đin T – Phòng Thí Nghim Máy Đin và Thc Tp Đin- 2009
K THUT ĐIN ĐIN T – CHƯƠNG 10
Thu gn ta có:

2f
Vsf s
vKR
AvRK1R
 (10.11)
Đặt:
s
sf
R
BRR
(10.12)
Tóm li:

2
Vs
1B.K
v
Av1B.K

(10.13)
Điu cn chú ý khi K có giá tr rt ln, v mt toán hc xem như giá tr K +; trong
trường hp này giá tr ca độ li đin áp Av tiến đến giá tr sau:
VK
K
1B.K 1B1
limA lim 1 BB1B.K



(10.14)
10.1.2.3. MCH TƯƠNG ĐƯƠNG CA MT OPAMP:
Theo Tài liu K Thut ca nhà sn xut National Semiconductor sơ đồ nguyên lý ca
mch đin bên trong, cu thành IC Op Amp LM 741 được trình bày trong hình H.10.6. Chúng ta có
th hiu mt cách đơn gin: Op Amps là linh kin được to thành bng s t hp t nhiu
phn t tích cc (transistor) vi các phn t th động khác theo mt qui lut riêng được
qui định do nhà sn xut. Qui lut riêng chính là mch đin được trình bày trong sơ đồ nguyên lý
Hình dng thc ca linh kin Op Amp LM741 được trinh bày trong hình H.10.7, kích thước
thc s ca IC 8 chân trình bày trong hình H.10.8.
H.10.6: Sơ đồ nguyên lý (Schematic Diagram) mô t cu trúc bên trong Op Amp LM 741