Lập chương trình cho
máy tính
Ngôn ngữ lập trình C – Khái niệm cơ sở
Biến, Hằng, Toán tử, Kiểu dữ liệu cơ sở, Các phép toán và Các từ
khóa
Lập trình C - CNTT2. 2002 - 2005 11
Chương trình C đầu tiên
1. #include <stdio.h>
2.
3. int main()
4. {
5. printf(“Hello\n");
6. return 0;
7. }
Lập trình C - CNTT2. 2002 - 2005 12
Chương trình C
#include <stdio>
khai báo sử dụng thư viện xuất/nhập chuẩn (standard I/O
library). Các thư viện khác: string, time, math…
int main()
khai báo hàm main(). Chương trình C phải khai báo (duy nhất)
một hàm main(). Khi chạy, chương trình sẽ bắt đầu thực thi ở
câu lệnh đầu tiên trong hàm main().
{ … }
mở và đóng một khối mã.
printf
hàm printf() gửi kết xuất ra thiết bị xuất chuẩn (màn hình). Phần
nằm giữa “…“ gọi là chuỗi định dạng kết xuất (format string)
return 0;
ngừng chương trình. Mã lỗi 0 (error code 0) – không có lỗi khi
chạy chương trình.
Lập trình C - CNTT2. 2002 - 2005 13
Mở rộng 1
1. #include <stdio.h>
2.
3. int main()
4. {
5. int a, b, c;
6. a = 5;
7. b = 7;
8. c = a + b;
9. printf(“%d + %d = %d\n“, a, b, c);
10. return 0;
11. }
Lập trình C - CNTT2. 2002 - 2005 14
Biến (variable)
dùng để giữ các giá trị.
Khai báo: <type> <var-name>;
vd: int b;
Gán giá trị vào biến:
<var-name> = <value>;
vd: b = 5;
Sử dụng biến:
printf(“%d + %d = %d\n“, a, b, c);