intTypePromotion=1

Bài giảng Lập trình hướng đối tượng - Chương 3: Kế thừa

Chia sẻ: Dsgvfdcx Dsgvfdcx | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:18

0
98
lượt xem
8
download

Bài giảng Lập trình hướng đối tượng - Chương 3: Kế thừa

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong nội dung của chương 3 Kế thừa thuộc bài giảng lập trình hướng đối tượng nhằm trình bày về các nội dung chính: khái niệm và đặc điểm của kế thừa các ví dụ về kế thừa, cách khai báo, sự chuyển kiểu...đó là những kiến thức cơ bản mà các bạn đang học nhập môn lập trình hướng đối tượng dễ dàng tiếp thu.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Lập trình hướng đối tượng - Chương 3: Kế thừa

  1. LẬP TRÌNH HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG
  2. Chương 3 Kế thừa inheritance
  3. Kế thừa (inheritance)  Kế thừa là một trong các đặc điểm chính của Lập trình hướng đối tượng  khi ta cần đặc biệt hoá đối tượng đã có: hãy sử dụng kế thừa bằng cách thêm một số thuộc tính và phương thức cần thiết.  kế thừa giúp người lập trình tiết kiệm được thời gian và công sức vì không phải xây dựng lại từ đầu mọi thứ đã có, sử dụng lại phần code đã viết
  4. ví dụ  ta đã xây dựng class Nguoi bao gồm các thuộc tính: họ tên, địa chỉ,.., các phương thức nhập, xuất, hiệu chỉnh...  ta có thể xây dựng lớp SinhViên thừa kế từ lớp Người bằng cách thêm các thuộc tính: MaSV, lớp và phương thức nhập (chỉ cần viết thêm phần nhập MaSV, lớp), xuất (chỉ cần viết thêm phần xuất MaSV, lớp,...
  5. ví dụ  ta đã xây dựng lớp Điểm hai chiều bao gồm các thuộc tính x,y và phương thức nhập, xuất, di chuyển,..  ta có thể xây dựng lớp điểm có màu kế thừa từ lớp điểm bằng cách bổ sung thuộc tính màu,...  ví dụ: Động vật  chó  ví dụ: Nhân viên trưởng phòng
  6.  lớp cơ sở (base class): là lớp đã được xây dựng  lớp dẫn xuất(derived class): là lớp cần được xây dựng dựa trên lớp cơ sở Lớp Cơ sở Lớp Cơ sở Lớp cha Lớp dẫnxuất Lớp dẫn xuất Lớp con
  7. cách khai báo  [thuộc tính truy xuất] class :  { //các thuộc tính bổ sung // các phương thức thêm từ khoá new để định phương thức mới trùng tên với phương thức cửa lớp cơ sở  }
  8. class Nguoi { ví dụ string ho; string ten; public Nguoi(){} public Nguoi(string h,string t) { ho=h;ten=t;} Public Nguoi(Nguoi ng1) {ho=ng1.ho;ten=ng1.ten;} public void xuat() { Console.Write(“Ho va ten:{0} {1}”,ho,ten); } }
  9. class SinhVien:Nguoi { string masv; public SinhVien (string h,string t,string m) : base(h,t) { gọi hàm thiết lập 2 masv=m; tham số của lớp Nguoi } gọi hàm xuat() của lớp public new void xuat() Nguoi { base.xuat(); Console.Write(“ Ma SV:{0}”,masv); } }
  10. kiểm thử static void Main() { Nguoi ng1=new Nguoi(“Nguyen Van”, “Tèo”); ng1.xuat(); SinhVien sv1=new SinhVien(“Tran Van”, “Coi”, “310712222”); sv1.xuat(); } chạy chương trình bằng F11 (debug)
  11. Ghi chú  thêm từ khoá new vào trước khai báo phương thức để định nghĩa lại phương thức của lớp dẫn xuất có trùng tên với phương thức cửa lớp cơ sở  base([các tham số…]): gọi hàm thiết lập của lớp dẫn xuất  base.tên phương thức(…): gọi thực hiện phương thức của lớp cơ sở  Khai báo hàm thiết lập của lớp dẫn xuất public tên hàm thiết lập(…):base(…){…} Khi tạo đối tượng của lớp dẫn xuất thì sẽ thực hiện hàm thiết lập của lớp cơ sở trước sau đó thực hiện phần thân của hàm thiết lập của lớp dẫn xuất
  12. Nhắc lại Access modifier  Private: lớp con không nhìn thấy thành phần private của lớp cha  Protected: – Phạm vi trong lớp con: nhìn thấy và có quyền truy xuất thành phần protected của lớp cha. – Phạm vi ngoài lớp con: không nhìn thấy tức là các instance không nhìn thấy thành phần protected.  Public: trong và ngoài lớp con đều nhìn thấy thành phần public của lớp cha  Internal: trong và ngoài lớp con đều nhìn thấy thành phần internal của lớp cha (cùng assembly)  Protected internal: hoặc thoả protected hoặc thoả internal
  13. Tóm lại  Lớp con được phép truy xuất các thành phần protected, internal và public của lớp cha
  14. Sự chuyển kiểu (casting)  long val = 30000;  int i = (int)val; // A valid cast. The maximum int is 2147483647  long val = 3000000000;  int i = (int)val; // An invalid cast. The maximum int is 2147483647  float f1 = 40.0;  long l1 = f1; // implicit short  s1 = (short) l1; // explicit, old C style  short s2 = short (f1); // explicit, new C++ style  float f1 = 40.0f;  long l1 = (long)f1; // explicit due to possible rounding error  short s1 = (short) l1; // explicit due to possible overflow error  int i1 = s1; // implicit _ no problems  uint i2 = (uint)i1; // explicit due to possible sign error
  15. Sự chuyển kiểu Boxing/unboxing  long a = 333333423;  object b = (object)a;  int c = (int)b;  int j = 10;  object boxedJ = j; // boxing  int k = (int) boxedJ; // unboxing
  16. public class DONGVAT { string ten; float cannang; Lớp Động vật public DONGVAT() { ten="DV"; cannang=0; } public DONGVAT( string t,float cn) { Lớp con mèo this.ten=t; this.cannang=cn; } public void keu() { Console.Write("\n AAA!!!"); } public void xuat() { Console.Write("\nTen: "+ten+"\nCan nang: "+cannang+" Kg"); } }
  17. class MEO:DONGVAT { string maulong; public MEO():base() { maulong = ""; } public MEO (string ten, float cannang, string maulong): base(ten, cannang) { this.maulong = maulong; } public new void keu() { Console.Write("\n MEO MEO!!!"); } public new void xuat() { base.xuat(); Console.Write("\n mau long:{0}", maulong); }
  18. static void Main() { DONGVAT dv1 = new DONGVAT(); dv1.xuat(); dv1.keu(); MEO m1 = new MEO("mimi", 3, "muop"); m1.xuat();m1.keu(); MEO m2 = new MEO(“binbin", 2, “mun"); m2.xuat();m2.keu() m1=(MEO)dv1;//error :lỗi dv1=m1;//boxing dv1.xuat();dv1.keu(); m2=(MEO)dv1; //unboxing m2.xuat();m2.keu() }
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2