Lập Trình Java
Giảng Viên: Lăng Uy Tín
Nội dung môn học
(OOP)
Tổng quan về lập trình hướng đối tượng
Java cơ bản Hướng đối tượng với Java Ngoại lệ (Exception) Các dòng nhập/xuất (I/O Stream) Xử lý luồng (Threads) Giao diện đồ họa (GUI) Làm việc với cơ sở dữ liệu (JDBC)
Tài liệu tham khảo
Bài giảng Lập Trình Java. Bất kỳ sách lập trình java nào trong nhà sách. Java – Phương Lan – NXB Lao Động Xã Hội -
2004.
Java Lập Trình Mạng – Nguyễn Phương Lan,
Huỳnh Đức Hải – NXB Giáo Dục.
Giáo trình Lập Trình Mạng Bằng Java – NXB
Thống Kê - 2003.
Ebooks khác và Internet.
Lập trình truyền thống
tục ◦ Một bài toán được giải quyết bằng cách chia thành các bài toán nhỏ và
thực hiện thông qua các chương trình con. ◦ Chương trình = Cấu trúc dữ liệu + Thuật giải
Trong lập trình cấu trúc hay lập trình hướng thủ
trúc.
Ví dụ: bài toán quản lý sinh viên, xây dựng cấu
Lập trình truyền thống
hạn chế như: ◦ Ngôn ngữ không phân chia rõ ràng giữa cấp
cài đặt và cấp sử dụng.
◦ Sự trộn lẫn khiến chương trình khó đọc, khó
sữa khi cấu trúc dữ liệu thay đỗi.
◦ Không có tính kế thừa
Phương pháp lập trình này có một số
Lập trình hướng đối tượng (OOP) là gì ? Bản chất của máy tính là xử lý dữ liệu
◦ Vì vậy, sẽ hoàn toàn tự nhiên nếu chương trình
được thiết kế xoay quanh dữ liệu hơn là chức năng chương trình.
◦ Dữ liệu và các thao tác trên dữ liệu (hành vi) được
liên kết với nhau đối tượng (object)
OOP là phương pháp lập trình lấy đối tượng làm
nền tảng để xây dựng thuật giải, xây dựng chương trình. ◦ Dữ liệu + Hành vi = Đối tượng
Đây là phương pháp lập trình mới, cho đến thời điểm hiện nay chưa có phương pháp lập trình nào tốt hơn.
Các đặc điểm của OOP
Sự đóng gói (Encapsulation): là khả năng lưu giữ riêng biệt dữ liệu và các phương thức tác động lên dữ liệu.
Tính thừa kế (Inheritance): là khả năng xây dựng các lớp mới (lớp dẫn xuất) dựa trên lớp đã có (lớp cơ sở)
Tính đa hình (Polymorphism): là khả năng
cho phép gửi cùng một thông điệp đến các đối tượng khác nhau có chung đặc điểm. Thể hiện qua khái niệm hàm ảo hay phương thức trừu tượng.
Lớp và đối tượng
được định nghĩa trong chương trình. Lớp là khuôn mẫu của đối tượng và mô tả cấu trúc bên trong của những đối tượng này.
Lớp (class) thực chất là một kiểu dữ liệu
Đối tượng là gì ?
Đối tượng (object) là một thể hiện của lớp, một thực thể đã được nạp vào bộ nhớ.
một “hộp đen”.
Một cách trừu tượng xem đối tượng là
Bên trong đối tượng ◦ Các dữ liệu (fields) ◦ Các phương thức (code)
Một số ngôn ngữ hỗ trợ OOP
SmallTalk Object Pascal Visual Basic Delphi C/C++ Java PHP …
Giới thiệu về Java
Gosling và các cộng sự ở Sun MicroSystem.
Một ngôn ngữ lập trình bậc cao do Jame
khác nhau ◦ Máy ảo Java (JVM) ◦ Cung cấp một môi trường họat động an toàn:
chạy ở lớp trên của hệ điều hành
Độc lập với hệ điều hành và các hệ nền
(OOP) ◦ Trong Java, mọi thứ là lớp (Class)
Ngôn ngữ Lập trình Hướng Đối tượng
Các đặc điểm của Java
Nhiều lớp đã được định nghĩa!
◦ Trong Java, trước khi bạn viết bất kỳ code nào, kiểm tra
xem chắc chắn rằng chưa có ai đã làm nó cho bạn!
Quản lý bộ nhớ động
◦ Dọn rác tự động, không có sự rò rỉ bộ nhớ! ◦ Không có con trỏ!
Kiểm soát lỗi được xây dựng trong ngôn ngữ (thông
qua các Ngoại lệ)
Đa luồng và đồng bộ hóa Bảo mật: hệ thống miễn nhiễm virus nhờ kỹ thuật
xác minh mã hóa công khai bởi bộ thông dịch
Khả chuyển: “viết một lần chạy mọi nơi!!!”
Các loại ứng dụng Java
Desktop: Console, GUI Web: Applet (client), JSP/Servlet (server) Network: Socket Distributed: RMI, Corba, EJB Mobile: MIDlet
C++ vs Java
dụng - lớp được truyền như tham chiếu)
Sử dụng những con trỏ (Java không sử
cục có thể dễ dàng được mô phỏng) Nạp chồng toán tử (Java không sử dụng) Templates (Java 5.0 mới có sự hỗ trợ cho
điều này)
Include file (Java sử dụng các gói) Sử dụng những biến toàn cục (biến toàn
Đa thừa kế (Java sử dụng các giao tiếp) Các phương thức hủy bỏ (Java không có)
Môi trường của Java
Java Compiler (javac)
Java Object (*.class)
Java Source (*.java)
Mã đối tượng được xác minh và nạp vào máy ảo Java
Chương trình được xử lý bởi trình thông dịch
Java Virtual Machine Java Interpreter (java)
Trình thông dịch kiểm soát tất cả các truyền thông với OS của máy tính thực
Computer Operating System
JVM và Bytecode
ngữ máy.
Java không được biên dịch thành ngôn
bytecode.
Chúng được biên dịch thành mã
hành nào.
Thông dịch bởi máy ảo Java (JVM) JVM được cài đặt trên bất kỳ hệ điều
Chương trình Java
lớp.
Như đã đề cập, trong Java mọi thứ đều là
tin của nó.
Mỗi lớp được chứa bên trong một tập
MyFirstProgram
Tên của mỗi tập tin cần phải đặt đúng như tên của lớp mà nó chứa với phần mở rộng *.Java ◦ Thí dụ, MyFirstProgram.java chứa lớp
Ghi chú: quy ước tên này không phải là một gợi ý, đó là một điều bắt buộc cho
Thí dụ một chương trình Java
Khai báo lớp
Các phần mềm cần cho cài đặt và chạy Java Những chương trình Java có thể được
biên dịch và chạy với một công cụ gọi là Java SDK (Software Development Kit) Nó có thể được tải miễn phí từ internet http://java.sun.com/javase/downloads/inde x.jsp
Phiên bản hiện nay là JDK1.6.0
Cài đặt JDK 1.6.0
Đường dẫn mặc đinh (PATH)
Các công cụ chính của SDK
◦ Trình biên dịch Java ◦ Phát sinh Java bytecode từ mã nguồn đã cho
javac
◦ Trình thông dịch Java ◦ Chạy một chương trình Java từ bytecode đã
cho
java
◦ Được sử dụng trong việc tạo ra tài liệu lưu
trữ Java (.jar)
◦ Có thể là một phương pháp tiện lợi để phân
jar
Cách sử dụng trình biên dịch Java
◦ Truyền một số không hạn chế các file mã nguồn Java (*.Java) trên đối số dòng lệnh. ◦ Javac sẽ lấy mỗi file và sinh ra một file *.class
cùng tên (file bytecode) Thí dụ, MyFirstJavaClass.java sẽ sinh ra một file
bytecode là MyFirstJavaClass.class
Cú pháp: javac [Java filename]
◦ Sẽ biên dịch và phát sinh các file bytecode cho mỗi file *.Java trong thư mục làm việc hiện hành.
Lệnh: javac *.Java
Cách sử dụng trình biên dịch Java
Cách sử dụng trình thông dịch Java
Cú pháp: Java [classname]
◦ Chạy một chương trình Java với lớp được chỉ ra
trong đối số dòng lệnh. Chú ý: không đưa tên file mà chỉ tên lớp. Điều này lý giải : tại sao những quy ước đặt tên cho những tên file là rất quan trọng.
◦ Trình phiên dịch sẽ tìm kiếm file bytecode có tên
[classname].class trong thư mục hiện hành hay những thư mục được gán trong classpath.
Lớp cần chạy với trình thông dịch Java phải có
một phương thức với nguyên mẫu: ◦ public static void main() ◦ Đây là phương thức mặc định được tự động chạy
bởi trình thông dịch Java
Cách sử dụng trình thông dịch Java
Sử dụng classpath
giúp cho việc tìm kiếm các tập tin lớp đối tượng
Dùng để chỉ ra danh sách các thư mục,
Nên xác lập CLASSPATH trong lúc thực thi (runtime), vì như vậy nó sẽ xác lập đường dẫn cho quá trình thực thi hiện hành
Sử dụng classpath
mục làm việc hiện hành
Theo mặc định classpath được đặt là thư
hành sử dụng, có thể cho biết classpath theo một số cách như sau: ◦ Có thể đặt classpath trực tiếp bởi sử dụng dấu chuyển -classpath hay -cp từ dòng lệnh: Ví dụ: java –cp C:\simples MyFirstJavaClass
◦ Trong Windows, classpath có thể được sửa
đổi từ muc Environment Variables của System trong Control Panel.
Phụ thuộc vào phần mềm và hệ điều
Sử dụng classpath
Công cụ phát triển – JCreator
Công cụ soạn thảo – EditPlus
Tóm tắt
Các phương pháp lập trình Lập trình hướng đối tượng (OOP) Giới thiệu về Java Biên soạn và chạy một chương trình Java
Bai tap
biet.
Cai dat windows download jdk Cai dat jdk Xem folder o dau Tim cach chay file javac.exe Tim cach chay file java.exe Chay mot file java co ban nhat ma ban
cac ban khac)
Tim tai lieu java co ban tren mang (share

