intTypePromotion=4
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 142
            [banner_name] => KM3 - Tặng đến 150%
            [banner_picture] => 412_1568183214.jpg
            [banner_picture2] => 986_1568183214.jpg
            [banner_picture3] => 458_1568183214.jpg
            [banner_picture4] => 436_1568779919.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 9
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:12:29
            [banner_startdate] => 2019-09-12 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-12 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => minhduy
        )

)

Bài giảng Lập trình Web ASP.Net với C#: Chương 7 - Th.S Phạm Đào Minh Vũ

Chia sẻ: 653543 653543 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:62

0
25
lượt xem
2
download

Bài giảng Lập trình Web ASP.Net với C#: Chương 7 - Th.S Phạm Đào Minh Vũ

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Chương 7 - Lập trình Web Form Với ADO.Net. Chương này gồm có những nội dung chính sau: Tổng quan về ADO.Net, các đối tượng trong ADO.Net, xây dựng lớp xử lý dữ liệu, xử lý giỏ hàng cho website thương mại điện tử. Mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Lập trình Web ASP.Net với C#: Chương 7 - Th.S Phạm Đào Minh Vũ

  1. LẬP TRÌNH WEB ASP.NET VỚI C# Giảng Viên: Th.S Phạm Đào Minh Vũ Email: phamdaominhvu@yahoo.com 1
  2. Chương 7 Lập Trình Web Form Với ADO.Net 7.1 Tổng quan về ADO.Net 7.2 Các đối tượng trong ADO.Net 7.3 Xây dựng lớp xử lý dữ liệu 7.4 Xử lý giỏ hàng cho website thương mại điện tử 263 Khoa CNTT, Trường CĐ CNTT TP.HCM
  3. 7.1. Tổng Quan Về ADO.Net 7.1.1 Giới thiệu 7.1.2 Kiến trúc ADO .Net 7.1.3 Minh họa tạo kết nối CSDL 264 Khoa CNTT, Trường CĐ CNTT TP.HCM
  4. 7.1.1 Giới Thiệu Hầu hết ứng dụng windows hay website đều cần có CSDL, để lưu trữ, xử lý, tìm kiếm và báo cáo… Khi dữ liệu trở thành trung tâm của ứng dụng thì việc cung cấp các chức năng tới người dùng phụ thuộc vào khả năng thao tác dữ liệu, vấn đề cần quan tâm là: Lưu dữ liệu tập trung. Đảm bảo toàn vẹn dữ liệu. Đảm bảo khả năng truy xuất đồng thời. Đảm bảo thời gian hồi đáp ngắn. Bảo mật dữ liệu. Trao đổi dữ liệu giữa các hệ thống khác nhau 265 Khoa CNTT, Trường CĐ CNTT TP.HCM
  5. Vấn đề này được giải quyết dựa vào khả năng của các Hệ QTCSDL. .Net truy xuất DL qua ADO.NET, đặc điểm chính của ADO.NET là:  Khả năng làm việc với DL không kết nối: DL được lưu trữ trong bộ nhớ như một CSDL thu nhỏ (dataset), nhằm tăng tốc độ xử lý tính toán và hạn chế sử dụng tài nguyên.  Khả năng xử lý dữ liệu chuẩn XML (Có thể trao đổi giữa bất kỳ hệ thống nào) 266 Khoa CNTT, Trường CĐ CNTT TP.HCM
  6. 7.1.2 Kiến Trúc ADO.Net MANAGED PROVIDER CONTENT COMPONENT 267 Khoa CNTT, Trường CĐ CNTT TP.HCM
  7. Kiến trúc ADO.NET có thể chia làm 2 phần chính: Managed Provider Component: Bao gồm các đối tượng như DataAdapter, DataReader,… giữ nhiệm vụ làm việc trực tiếp với dữ liệu như database, file,… Content Component: Bao gồm các đối tượng như DataSet, DataTable,… đại diện cho dữ liệu thực sự cần làm việc. 268 Khoa CNTT, Trường CĐ CNTT TP.HCM
  8.  DataReader: Là đối tượng giúp truy cập dữ liệu nhanh chóng.  DataSet: Là một bản sao thu nhỏ của CSDL trong bộ nhớ với nhiều bảng và các mối quan hệ.  DataAdapter: Là đối tượng kết nối giữa DataSet và CSDL, nó bao gồm 2 đối tượng Connection và Command để cung cấp dữ liệu cho DataSet cũng như cập nhật dữ liệu từ DataSet xuống CSDL. 269 Khoa CNTT, Trường CĐ CNTT TP.HCM
  9. 7.1.3 Minh họa tạo kết nối CSDL Cơ bản các bước thực hiện với database Bước 1: Tạo kết nối Bước 2: Mở kết nối dữ liệu Bước 3: Tạo lệnh điều khiển truy vấn SQL Bước 4: Thực thi lệnh Bước 5: Đóng kết nối Bước 6: in kết quả 270 Khoa CNTT, Trường CĐ CNTT TP.HCM
  10. Ví dụ: using System; using System.Data; using System.Data.SqlClient; public partial class vd1 : System.Web.UI.Page{ protected void Page_Load(object sender, EventArgs e) { //Khai báo và khởi tạo biến Connection SqlConnection cnn = new SqlConnection("Data Source=(local); Initial Catalog=QLbansach;User ID=sa;Password="); cnn.Open(); //Mở kết nối //Command điều khiển truy vấn sql SqlCommand cmd = cnn.CreateCommand(); cmd.CommandText="select TenKH from Khachhang where MaKH=5"; //lấy về chuỗi giá trị trong cơ sở dữ liệu string result = (string)cmd.ExecuteScalar(); cnn.Close(); //đóng kết nối Response.Write(result); //in giá trị ra màn hình } } 271 Khoa CNTT, Trường CĐ CNTT TP.HCM
  11. 7.2. Các đối tượng trong ADO.Net 7.2.1 Connection 7.2.2 Command 272 Khoa CNTT, Trường CĐ CNTT TP.HCM
  12. 7.2.1 Connection Vai trò của Connection trong ADO.net là tạo kết nối giữa ứng dụng với CSDL Data Provider System.Data.Oledb : Sử dụng với Access System.Data.SqlCient : Sử dụng với SQLServer Ứng với mỗi tên miền: System.Data.Oledb.OledbConnection System.Data.SqlClient.SqlConnection Và các Data Provider khác: System.data.OcracleClient(Ocracle) MicroSoft.data.Odbc(Thông qua ODBC của HĐH) Microsoft.Data.Sqlxml (XML trên Sqlserver) 273 Khoa CNTT, Trường CĐ CNTT TP.HCM
  13. Connection String: Khi thực hiện kết nối cần khai báo các thông tin cho Connection thông qua thuộc tính Connection String. Tùy thuộc vào Data Provider: Nếu kết nối với CSDL Access Provider: Khai báo Data Provider của Access Data Source: Tên tập tin CSDL (.mdb) User ID: Tên người dùng Password : Mật khẩu 274 Khoa CNTT, Trường CĐ CNTT TP.HCM
  14. Ví dụ: Tạo kết nối với CSDL Access using System; using System.Data; using System.Data.OleDb; public partial class VD2 : System.Web.UI.Page { protected void Page_Load(object sender, EventArgs e) { String StrCnn="Provider=Microsoft.Jet.OLEDB.4.0; Data Source=" + Server.MapPath("~/App_Data/QLBansach.mdb"); OleDbConnection cnn = new OleDbConnection (StrCnn); cnn.Open(); //Truy xuất, xử lý dữ liệu cnn.Close(); } } 275 Khoa CNTT, Trường CĐ CNTT TP.HCM
  15. Nếu kết nối với CSDL SQLServer Data Source/Server: Tên Server Initial Catalog/DataBase: Tên CSDL User ID/UID: Tên người dùng Password/ PWD: Mật khẩu Integrated Security: Cơ chế chứng thực đăng nhập true: tài khoản Windows; false: Tài khoản SqlServer (ví dụ: sa) 276 Khoa CNTT, Trường CĐ CNTT TP.HCM
  16. Ví dụ: Tạo kết nối với CSDL SQLServer using System; using System.Data; using System.Data.sqlClient; public partial class KetnoiCSDL : System.Web.UI.Page { protected void Page_Load(object sender, EventArgs e) { String StrCnn= @"Data Source=MINHVU-PC\SQLEXPRESS; Initial Catalog=QLbansach; User ID=sa;Password=;"; SqlConnection cnn = new SqlConnection(StrCnn); cnn.Open(); //Truy xuất, xử lý dữ liệu cnn.Close(); } } 277 Khoa CNTT, Trường CĐ CNTT TP.HCM
  17. Các thuộc tính Của Connection Database: Tên CSDL Data Source: Tên Server Provider: Tương ứng với Provider của HQTCSDL State: Tình trạng kết nối của Connection: Broken: Kết nối đã bị ngắt khi đã kết nối Closed: Kết nối đã đóng Connecting: Đang kết nối Executing: Kết nối đang thực hiện một lệnh Fetching: Kết nối đang truy xuất dữ liệu Open: Kết nối đang mở 278 Khoa CNTT, Trường CĐ CNTT TP.HCM
  18. Các phương thức Change Database: Thay đổi Database làm việc Close : Đóng kết nối Dispose: Giải phóng bộ nhớ Open: Thực hiện kết nối 279 Khoa CNTT, Trường CĐ CNTT TP.HCM
  19. 7.2.2 Command Sau khi tạo kết nối CSDL, mọi thao tác với nguồn dữ liệu có thể được thực hiện thông qua Command. Tùy theo loại Connection đối tượng Command thuộc tên miền: System.Data.OleDb.OleDbCommand System.Data.SqlClient.SqlCommand 280 Khoa CNTT, Trường CĐ CNTT TP.HCM
  20. Tạo Command Cú pháp: As New ; .Connection=; .CommandText=Lệnh SQL>; Hoặc As New (); .Connection=; 281 Khoa CNTT, Trường CĐ CNTT TP.HCM

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

YOMEDIA
Đồng bộ tài khoản