LÝ THUYẾT ĐỘ PHỨC TẠP
LÝ THUYẾT NP - ĐẦY ĐỦ
(THE THEORY OF NP - COMPLETENESS)
Giáo viên : PGS TSKH Vũ Đình Hoà
The theory of NP-Completeness
1
MỞ ĐẦU TÌNH HUỐNG
Bạn được làm thuê cho một công ty với tư cách là nhà
thiết kế thuật toán.
Công ty sẽ tham gia thị trường cạnh tranh “bandersnatch
cao cấp”.
Có phương pháp nào để tạo ra một tập các quy cách kĩ
thuật cho mỗi bài toán của thị trường bandersnatch đặt
ra?
MỞ ĐẦU PHẢI LÀM GÌ?
Xác định chính xác bài toán = tham vấn
phòng bandersnatch.
Lao vào công việc với đầy bầu nhiệt
huyết
MỞ ĐẦU KẾT QUẢ
Vài tuần trôi qua
Giấy tờ tràn ngập
Không tìm được bất kì thuật toán nào
phải mất hàng năm để xây dựng một thuật toán cho một
modun
Có rất nhiều modun cho bài toán
MỞ ĐẦU PHẢI LÀM THẾ NÀO
Nếu viết báo cáo rằng
→Bạn sẽ bị sa thải’
Cần chứng minh rằng bài toán được giao là không thể giải
dễ dàng được
“Tôi thật ngu ngốc vì không thể tìm được thuật toán nào”
MỞ ĐẦU LỜI KHUYÊN
Việc chứng minh tính không thể giải được = chứng minh
không tồn tại một thuật toán hữu hiệu.
Lý thuyết sau đây chỉ ra rằng cần chứng minh bài toán của
bạn là bài toán NP-đầy đủ.
Nó có độ khó tương đương với độ khó lớp các bài toán
khác mà nhiều chuyên gia phải bó tay.
MỞ ĐẦU LỜI KHUYÊN
Tính NP-đầy đủ cho ta thấy:
→Khả năng tìm ra thuật toán tốt cho bài toán khó. →Cách chuyển hướng tiếp cận: giải gần đúng hoặc tìm lời giải cho những trường hợp đặc biệt
BÀI TOÁN, THUẬT TOÁN VÀ ĐỘ PHỨC TẠP MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Một bài toán/vấn đề là gì?:
→Một câu hỏi có tính tổng quát cần được trả lời.
→Thường chứa một số tham số hay biến tự do chưa được
xác định giá trị.
→Miêu tả:(1) các tham số, (2) các yêu cầu về câu trả lời.
BÀI TOÁN, THUẬT TOÁN VÀ ĐỘ PHỨC TẠP MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Bài toán:
→Ví dụ: Bt “Người du lịch”.
٧ Các thành phố
٧ Các khoảng cách
? Yêu cầu: tìm hoán vị tròn
sao cho tổng trọng số cạnh:
nhỏ nhất.
٭ Ý nghĩa:
BÀI TOÁN, THUẬT TOÁN VÀ ĐỘ PHỨC TẠP MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Một dữ kiện/input của bài toán:
5
9
10
6
3
9
Sắp xếp:
Là lời giải:
BÀI TOÁN, THUẬT TOÁN VÀ ĐỘ PHỨC TẠP MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Thuật toán:
→Gồm các thủ tục “từng bước-từng bước” giải quyết bài toán. →Có thể xem như một chương trình viết bằng ngôn ngữ máy.
Một TT giải quyết được bài toán П nếu nó có lời giải
cho mọi dữ kiện/input I của bài toán đó.
BÀI TOÁN, THUẬT TOÁN VÀ ĐỘ PHỨC TẠP MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Thuật toán:
Thế nào là một TT hiệu quả (efficiency)?
Chạy được với tất cả các input.
Thời gian tính toán nhanh nhất. Yêu cầu về thời gian có tính quyết định xem một thuật toán có hiệu quả để đưa vào thực tế hay không
BÀI TOÁN, THUẬT TOÁN VÀ ĐỘ PHỨC TẠP MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Thuật toán: Yêu cầu về thời gian
Có thể miêu tả hàm một biến (Kích thước của một bài
toán cụ thể)
Đo kích thước của bài toán cụ thể theo cách thông
thường
–Để tính một cách chính xác thì phải xét cả số các khoảng Ex, bài toán “người thương gia đi du lịch” có kích thước cách và độ lớn các khoảng cách giữa các thành phố.
là số lượng m các thành phố.
BÀI TOÁN, THUẬT TOÁN VÀ ĐỘ PHỨC TẠP MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Lược đồ mã hóa:
kí tự.
Miêu tả đầu vào của một bài toán cụ thể bằng một chuỗi
Độ dài đầu vào của trường hợp I của bài toán П là số kí tự
Độ dài này là cách đo hình thức của kích thước bài toán
trong chuỗi kí tự của lược đồ mã hóa.
cụ thể П(I).
BÀI TOÁN, THUẬT TOÁN VÀ ĐỘ PHỨC TẠP MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Lược đồ mã hóa:
Ví dụ: Bài toán người thương gia đi du lịch.
٭Sử dụng bộ kí tự:
{c, [, ], /, 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9}
“c[1] c[2] c[3] c[4] // 10 / 5 / 9 // 6 / 9 // 3”
٭Chuỗi mã hóa:
٭ Độ dài đầu vào là 32.
chuỗi tương tự, không phải chuỗi rời rạc.
٭ Các trường hợp bài toán phức tạp, có thể mã hóa bằng
BÀI TOÁN, THUẬT TOÁN VÀ ĐỘ PHỨC TẠP MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Hàm thời gian:
Cho mỗi kích thước đầu vào một lượng thời gian lớn nhất
để giải quyết trường hợp của bài toán đó
THUẬT TOÁN THỜI GIAN ĐA THỨC VÀ NHỮNG BÀI TOÁN KHÔNG GIẢI ĐƯỢC
1 hàm f(n) là O(g(n)) khi hằng c, k:
1 thuật toán thời gian đa thức có độ phức tạp là O(p(n))
|f(n)|<=c.|g(n)| n>=k
với p(n) là một hàm đa thức.
1 thuật toán thời gian lũy thừa nếu hàm phức tạp thời gian
n chỉ kích thước đầu vào
(bao gồm cả một số hàm phức tạp thời gian không
đa thức như )
của nó không có giới hạn.
THUẬT TOÁN THỜI GIAN ĐA THỨC VÀ NHỮNG BÀI TOÁN KHÔNG GIẢI ĐƯỢC
Bảng so sánh một số hàm phức tạp thời gian
lũy thừa và đa thức.
Size n
10
20
30
40
50
60
Time complexity function
.00002s
.00003s
.00004s
.00005s
.00006s
.00001s
.0001s
.0004s
.0009s
.0016s
.0025s
.0036s
.001s
.008s
.0027s
.064s
.125s
.216s
.1s
3.2s
24.3s
1.7m
5.2m
13.0m
.001s
1.0s
17.9m
12.7d
35.7y
366c
1.3 x 1013 c
2 x 108 c
.059s
58m
6.5y
3855c
THUẬT TOÁN THỜI GIAN ĐA THỨC VÀ NHỮNG BÀI TOÁN KHÔNG GIẢI ĐƯỢC
Ảnh hưởng của công nghệ máy tính đến các hàm phức tạp
thời gian
Computer 100 times faster
Present computer
Computer 1000 times faster
1000N1
100N1
Time complexity function n
31.6N2
n2
10N2 4.64N3
n3
10N3
N1 N2 N3
3.98N4
n5
2.5N4
N5+6.64
N5+9.97
2n
N6+4.19
N6+6.29
3n
N4 N5 N6
THUẬT TOÁN THỜI GIAN ĐA THỨC VÀ NHỮNG BÀI TOÁN KHÔNG GIẢI ĐƯỢC
Một bài toán là không thể giải được nếu quá khó để
tìm ra một thuật toán thời gian đa thức để giải
quyết nó.
Với kích thước bài toán có hạn thì việc so sánh
giữa thuật toán đa thức hữu hiệu và thuật toán lũy
thừa không hữu hiệu có nhiều ngoại lệ.
Ex: xem bảng so sánh ở slide trước, thuật toán 2n
nhanh hơn thuật toán n5 với n<=20.
THUẬT TOÁN THỜI GIAN ĐA THỨC VÀ NHỮNG BÀI TOÁN KHÔNG GIẢI ĐƯỢC
Một số nhận xét
Độ phức tạp về thời gian được định nghĩa trong trường
hợp xấu nhất
Một thuật toán 2n nghĩa là có ít nhất một trường hợp bài
toán cỡ n cần bằng ẫy thời gian.
Hầu hết trong thực tế cần ít thời gian hơn nhiều.
Thuật ngữ “intratability” chỉ có nghĩa tương đối vì:
THUẬT TOÁN THỜI GIAN ĐA THỨC VÀ NHỮNG BÀI TOÁN KHÔNG GIẢI ĐƯỢC
Một số nhận xét
Ex1, thuật toán đơn hình (simplex) cho lập trình
tuyến tính có độ phức tạp lũy thừa [Klee & Minty,
1972], [Zadeh, 1973] nhưng lại có thành tích ấn
tượng về việc chạy nhanh trong thực tế.
Ex2, thuật toán “Branch and bound” cho bài toán
Knapsack có độ phức tạp lũy thừa nhưng lại thành
công khiến nhiều người ngạc nhiên.
THUẬT TOÁN THỜI GIAN ĐA THỨC VÀ NHỮNG BÀI TOÁN KHÔNG GIẢI ĐƯỢC
BÀI TẬP:
Viết thuật toán xác định số n cho trước có phải số
nguyên tố hay không và tính thời gian chạy máy
tính như hàm số với biến là kích thước biểu diễn
input đầu vào.

