
CHƯƠNG 3
CHẨN ĐOÁN CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY MỜ MẮT
3.1. Thông tin chung
3.1.1. Giới thiệu tóm tắt nội dung bài học
Bài học cung cấp kiến thức tổng quát về các đặc điểm, tính chất mờ mắt của một số bệnh
tường gặp.
3.1.2. Mục tiêu học tập
1. Trình by được các nguyên nhân gây mờ mắt: từ từ, đột ngột.
2. Tuyên truyền vận động các trường hợp mờ mắt đi khám chuyên khoa kịp thời.
3.1.3. Chuẩn đầu ra
Áp dụng kiến thức để nắm được các vấn đề trong trường hợp mờ mắt, đưa ra chẩn đoán
chính xác về các bệnh gây mờ mắt
3.1.4. Tài liệu giảng dạy
3.1.4.1 Giáo trình
Giáo trình Mắt (2022). Trường Đại học Võ Trường Toản.
3.1.4.2 Tài liệu tham khảo
1. Bộ Y tế (2012), Nhãn khoa tập I, II, III, NXB Y học.
2. Nika Bagheri, Brynn N. Wajda (2017), The Wills Eye Manual, 7th edition, Wolters
Kluwer, Philadelphia.
3. Duane (2009), Duan’s Ophthalmology, Lippincott Williams & Wilkins.
4. Jack J. Kanski (2011), Clinical Ophthalmology, Elsevier.
5. Roger S, Adam H (2007), Rapid Diagnosis in Ophthalmology Retina, Mosby.
6. Schuman, Joel S (2007), Rapid Diagnosis in Ophthalmology Lens and Glaucoma,
Mosby.
Giáo trình môn học: Nhãn khoa tập I-II-III, Nh xut bn Y học
Chủ biên: PGS.TS.Đỗ Như Hơn
63

7. Vaughan & Asbury. Anatomy & Embryology of the Eye. 2007. In .Vaughan &
Asbury's General Ophthalmology,17th Edition.
3.1.5. Yêu cầu cần thực hiện trước, trong và sau khi học tập
Sinh viên đọc trước bài giảng, tìm hiểu các nội dung liên quan đến bài học, tích cực tham
gia thảo luận và xây dựng bài học, ôn tập, trả lời các câu hỏi, trình bày các nội dung cần
giải đáp và tìm đọc các tài liệu tham khảo.
3.2. Nội dung chính
3.2.1. PHÂN LOẠI MỨC ĐỘ GIẢM THỊ LỰC THEO WHO
Mức độ giảm thị lực
1 <3/10 >= 1/10
2 <1/10 >=1/20
3 <1/20 >=1/50
4 <1/50 >= ST ( + )
5 ST ( - )
- Bảng thị lực gồm nhiều hàng chữ có kích thước khác nhau tương ứng với từng mức thị
lực. Dòng chữ lớn nhất tương ứng mức thị lực 1/10 = 0.1. Khi đo bảng thị lực được đặt
cách mắt 4m, 5m hay 6m tùy vào từng loại bảng thị lực, phổ biến là bảng 5m.
- Dòng chữ thị lực tương ứng 10/10, người bình thường có thể đọc được ở cự ly 5m, dòng
1/10 có thể đọc được ở cự ly 50m.
- Nếu thị lực bệnh nhân thấp hơn 1/10, ta cho bệnh nhân tiến dần tới gần bảng thị lực cho
đến cự ly đọc được hàng chữ 1/10, khi đó thị lực của bệnh nhân được tính theo công
thức: V = d/D
Giáo trình môn học: Nhãn khoa tập I-II-III, Nh xut bn Y học
Chủ biên: PGS.TS.Đỗ Như Hơn
64

Với d: khoảng cách mắt bệnh nhân đọc được dòng chữ
D: khoảng cách mắt người bình thường đọc được dòng chữ tương ứng
- Thị lực 1/20 nghĩa là bệnh nhân chỉ đọc được hàng thị lực 1/10 khi đứng cách xa bảng
thị lực 2.5 m.
- Thị lực 1/50 nghĩa là bệnh nhân chỉ đọc được hàng thị lực 1/10 khi đứng cách xa bảng
thị lực 1 m.
3.2.2. ĐÁNH GIÁ BỆNH NHÂN GIẢM THỊ LỰC
- Trước một bệnh nhân giảm thị lực chúng ta cần hỏi kỹ tiền sử, bệnh sử để xác định tính
chất mờ mắt và các triệu chứng kèm theo.
- Hỏi kỹ cách xuất hiện giảm thị lực, mức độ nhanh chóng, có chấn thương không, đang
điều trị gì, có triệu chứng gì kèm theo. Có những dấu hiệu gợi ý bệnh lý ở phần trước
nhãn cầu: nhức đầu, buồn nôn, nôn, nhức mắt, quầng sắc tố, đỏ mắt, co quắp mi, phù giác
mạc. Những dấu hiệu gợi ý bệnh lý bán phần sau: ruồi bay, chớp sáng, màng che.
- Ngoài ra cần phải khám nghiệm kính lỗ để xác định nhóm nguyên nhân giảm thị lực.
Cho bệnh nhân nhìn qua một lỗ nhỏ đường kính 2mm: thị lực sẽ tăng nếu thị lực giảm do
tật khúc xạ, thị lực giảm thêm nếu thị lực giảm do tổn thương thực thể ở mắt.
3.2.3. GIẢM THỊ LỰC NHANH
3.2.3.1. Mắt không đỏ, không đau
3.2.3.1.1. Ở một mắt
a. Mt thị lực hon ton:
-Tắc động mạch trung tâm võng mạc (Hình 3.1): nguyên nhân chính là huyêt
khối (bệnh Horton, xơ vữa mạch, viêm mạch máu trong bệnh toàn thân, bệnh
bạch cầu, rối loạn đông máu), và nghẽn mạch (do cục máu đông, cholesterol,
tiểu cầu, canxi). Mù đột ngột một mắt, đồng tử dãn, mất phản xạ ánh sáng trực
tiếp, phần trước nhãn cầu bình thường. Soi đáy mắt thấy động mạch võng mạc
Giáo trình môn học: Nhãn khoa tập I-II-III, Nh xut bn Y học
Chủ biên: PGS.TS.Đỗ Như Hơn
65

nhỏ như sợi chỉ, không chứa máu, cột máu đứt quãng, phù võng mạc. Hiệu quả
điều trị kém.
Hình 3.1. Tắc động mạch trung tâm võng mạc
-Thiếu máu cục bộ đầu thị thần kinh: nguyên nhân chính là xơ cứng động
mạch, bệnh Horton gây tắc động mạch thể mi. Giảm thị lực nhiều, đột ngột
kèm tổn thương thị trường trên hoặc dưới, phần trước bình thường. Đáy mắt có
phù gai kèm xuất huyết, nốt dạng bông. Tiên lượng nặng.
-Xuất huyết dịch kính: do bệnh mạch máu võng mạc (bệnh võng mạc tăng
sinh do đái tháo đường, tắc tĩnh mạch trung tâm võng mạc, bệnh Eales), bong
võng mạc, bong dịch kính sau, chấn thương, phẫu thuật. Soi đáy mắt: ánh đồng
tử tối.
-Chấn thương thần kinh thị: vỡ xương sọ, rách nát màng cứng, thâm nhiễm
máu chèn ép thị thần kinh. Mắt mù nhanh, đồng tử dãn, mất phản xạ ánh sáng
trực tiếp, còn phản xạ ánh sáng liên cứng. Đáy mắt bình thường. Điều trị bằng
giải áp nhanh chóng cho thị thần kinh.
b. Gim thị lực một phần:
-Tắc tĩnh mạch trung tâm võng mạc (Hình 3.2):
Nguyên nhân: xơ cứng mạch (tăng huyết áp, đái tháo đường, tăng lipid máu, nhiễm độc
thuốc lá), và không do xơ cứng mạch (biến đổi thành huyết tương: tăng tế bào máu, thiếu
máu nặng, thiếu antithrombin III, các prôtêin; biến đổi thành tĩnh mạch: bệnh sarcoid,
Giáo trình môn học: Nhãn khoa tập I-II-III, Nh xut bn Y học
Chủ biên: PGS.TS.Đỗ Như Hơn
66

giang mai, lupus; biến đổi lưu lượng máu: dò động mạch cảnh
xoang hang, chèn ép sau nhãn cầu do u áp-xe, hẹp động mạch
cảnh trong).
Hình 3.2. Tắc tĩnh mạch trung tâm võng mạc thể thiếu máu
Triệu chứng: đáy mắt có nhiều xuất huyết võng mạc, tĩnh mạch dãn ngoằn ngoèo, phù
võng mạc, phù gai.
-Bong võng mạc (Hình 3.3): do cận thị, chấn thương, mắt không có thủy tinh
thể, tổn thương võng mạc ngoại vi, lão hóa, sau bệnh lý võng mạc. Khuyết thị
trường, thị lực giảm đột ngột, biến hình. Soi đáy mắt: võng mạc bong màu
xám, có thể thấy lỗ rách. Cần điều trị phẫu thuật sớm.
-Bệnh thị thần kinh cấp: do nhiễm trùng tai mũi họng, viêm màng não, bệnh
Behcet. Giảm thị lực, tổn thương thị trường, phù gai.
-Bệnh hoàng điểm (Hình 3.4): do chấn thương, xuất huyết, ổ viêm, u, thoái hóa
hoàng điểm tuổi già. Giảm thị lực, ám điểm trung tâm, biến dạng hình, có thể
song thị một mắt, rối loạn sắc giác.
-Xuất huyết dịch kính nhẹ.
c. Gim thị lực thoáng qua:
Giáo trình môn học: Nhãn khoa tập I-II-III, Nh xut bn Y học
Chủ biên: PGS.TS.Đỗ Như Hơn
Hình 3.4. Thoái hoá hoàng điểm tuổi già
Hình 3.3. Bong võng mạc
67

