64
Bài 4
ĐỤC THỂ THỦY TINH
MỤC TIÊU HỌC TẬP
- Trình bày triệu chứng của bệnh đục thể thủy tinh.
- Khám và phát hiện bệnh đục thể thủy tinh.
- Tuyên truyền và vận động nhân dân đến khám mắt để phát hiện bệnh đục thể thủy
tinh.
1. ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC ĐỤC THỂ THỦY TINH
1.1.Đại cương về thể thủy tinh
Thể thủy tinhmột thấu kính hội t trong suốt, hai mặt li.
Về mặt khúc xạ, giá tr là + 20D trong tổng công suất hội tụ của mắt.
Kích thước: dày khoảng 4mm, đường kính ngang khoảng 9mm.
Thể thủy tinh bình thường là một cấu trúc không có mạch máu và không mạch bạch huyết.
Cấu trúc thể thủy tinh gồm 3 phần:
- Bao thể thủy tinh màng ngoài cùng, đó là màng bán thấm đối với nước và chất đin
giải.
- Nhân và vỏ: ngay sau bao trước thể thủy tinh là một lớp đơn tế bào biểu mô, đó là
lớp tế bào biểu mô tăng sinh, luôn sinh ra các sợi thể thủy tinh, các tế bào không tự
mất đi những sợi mi sinh ra nhiều lên và dồn ép các sợi cũ, sợi càng cũ thì càng
nằm trung tâm hơn. Các sợinhất được sinh ra trong thời kỳ phôi thai tồn tại
trung tâm của thể thủy tinh, các sợi mới nhất ở ngoài cùngvà hình thành nên lớp v
thể thủy tinh.
Ở điều kin bình thường, thể thủy tinh có:
- 65% nước
- 35% Protein
- Ít muối khoáng (K+, Na+, Ca+,…)
- Axít ascorbie, Glutathione
65
Đục thể thủy tinh được hình thành do giảm sự cung cấp oxy, giảm lượng prôtêin, K+, và tăng
lượng nước, tăng nồng độ Na+, Ca+, axít ascorbic. Không còn Glutathion.
Chc năng chủ yếu của thể thủy tinh là điều tiết, làm cho mi vật bất kỳ ở cự ly nào cũng có hình
ảnh xuất hiện võng mạc, nên nhìn xa và nhìn gần đều rõ. Khoảng 40 tuổi, lực điều tiết giảm
dần đưa đến tình trạng lão thị.
1.2.Tỷ lệ mắc bệnh đục thể thủy tinh
Bốn nguyên nhân chủ yếu gây mù trên thế giới:
- Đục thể thủy tinh
- Mắt hột
- Onchocercose
- Nhuyễn gc mạc do thiếu Vitamin A.
Đặc điểm của đục thể thủy tinh:
- Là nguyên nhân gây mù lòa hàng đầu trên thế giới và Việt Nam.
- Xuất hinmi la tuổi, đặc biệt là trên 50 tuổi.
+ 50% từ 65 tuổi -> 74 tuổi.
+ 70% trên 75 tuổi.
- Phụ nữ chiếm 2/3 trường hợp.
Ở Việt Nam, theo tài liệu điều tra (1986 1987) có:
- 93,39% đục thể thủy tinh tuổi g.
- 4,87% đục thể thủy tinh bệnh lý.
- 1,13% đục thể thủy tinh do chấn thương.
- 0,61% đục thể thủy tinh bẩm sinh.
Các yếu tố nguy
- Tiếp xúc thường xuyên với tia tngoại.
- Ánh sáng của tia chớp, tia hàn, tia X, radium.
- Ăn uống cũng giữ mt vai trò đáng kể trong nguyên nhân sinh bệnh của đục thể thủy
tinh.
2. TRIỆU CHỨNG VÀ CÁC HÌNH THÁI ĐỤC THỂ THỦY TINH
2.1. Triệu chứng
2.1.1. Triệu chứng cơ năng
66
- Thị lực giảm: bệnh nhân cảm giác nhìn qua mt màn sương hoặc mt lớp sương
mù. Thị lực giảm đặc điểm là tiến triển từ từ, kéo dài vài tháng đến vài m (Hình
4.1)
Hình 4.1. Thị lực giảm trong đục thể thuỷ tinh
- Lóa mắt:nhiều bệnh nhân không chịu đựng được đi với ánh sáng ban ngày hoặc đèn
pha trước mặt.
- Cận thị giả: do sự phát triển của cứng nhân thể thủy tinh, do đó sẽ làm tăng thêm
công suất khúc xạ của thể thủy tinh gây nên tình trạng cận thị từ nhẹ đến trung
bình. Hậu quả là độ lão thị sẽ gim, bệnh nhân sẽ cảm thấy nhìn gần dễ dàng hơn mà
không cần mang kính khi đọc sách.
- Song thị một mắt: do mức độ tiến trin của thể thủy tinh không đồng đều. Song thị
này không thể điều chỉnh được bằng kính đeo mắt, kính tiếp xúc hoặc lăng kính.
- Không đỏ, không đau nhức, không cộm xốn.
2.1.2. Triệu chứng thực thể:Chyếu quan sát l đồng tử.
- Lỗ đồng tử: đục trắng một phần hoặc toàn bộ (Hình 4.2).
- Để khám chính xác nên nhthuốc dãn đng t (Mydriacyl, Néosynephrine,…):
+ Đánh g tình trạng đục thể thủy tinh như thế nào.
+ Soi ánh đồng tử: thấy tối đen hay ánh đồng tử không còn màu hồng.
+ Soi đáy mắt được hay không.
- Các phn khác của mắt:
+ Giác mạc: trong suốt
+ Tiền phòng: sâu, sạch
+ Đồng tử: tròn, phản xạ ánh sáng (+)
67
+ Mống mắt: nâu bóng.
Hình 4.2. Đục vỏ thể thuỷ tinh
2.2.Các hình thái đục thể thủy tinh
2.2.1. Đục thể thủy tinh trong tuổi già
- Là mt nguyên nhân rất thường gặp gây giảm thị lực ở người già.
- Bệnh sinh của đục thể thủy tinh tuổi già là do nhiều yếu tố và chưa rõ ràng.
- Đối với người già, thể thủy tinh sẽ tăng trọng lượng thể tích, đồng thời làm giảm
khả năng điều tiết.
Đục thể thủy tinh tuổi già chia làm 3 loi:
a. Đục nhân thể thủy tinh
- Thường tiến triển chậm, ở cả hai mắt, nhưng thể không cân đối.
- Đục nhân thể thủy tinh điển hình sẽ ảnh hưởng đến thị lực nhìn xa nhiu hơn thị lực
nhìn gn. Đôi khi tạo ra một cận thị giả, do đó khi nhìn gn sẽ dễ dàng hơn mà không
cần mang kính nhìn gần (Hình 4.3).
Hình 4.3. Đục nhân thể thuỷ tinh
b. Đục vỏ thể thủy tinh
68
- Đục vỏ thể thủy tinh luôn luôn ở hai mắt, thường không cân xứng.
- Ảnh hưởng của đục vỏ thể thủy tinh đối với trục thị giác rất khác nhau, tùy thuộc o
vị trí đục vỏ thể thủy tinh. Tuy nhiên, triệu chứng thường gặp nhất là hoa mắt, nhất là
khi gặp ánh sáng mạnh.
- Đục vỏ thể thủy tinh tiếp tục tiến triển sẽ làm thể thủy tinhng phồng dễ đưa đến
tăng nhãn áp thứ phát.
c. Đục thể thủy tinh dưới bao sau:
- Thường gặp ở những bệnh nhân trẻ hơn hai dạng trên.
- Đối với bệnh nhân bị đục thể thủy tinh dưới bao sau, khi ra ánh sáng sẽ bị nhìn mờ
hơn, và ở trong tối t sẽ nhìn hơn.
- Thường khó phát hiện đục thể thủy tinh dưới bao sau, cần phải dãn đồng tto và nên
khám bng sinh hiển vi.
Để phân biệt 3 hình thái trên, tốt nhất là khám bằng sinh hiển vi (đèn khe) với điều kiện đã dãn
đồng tử.
2.2.2. Đục thể thủy tinh bệnh lý
Có thể do nguyên nhân tại mắt hoặc toàn thân.
a. Đục thể thủy tinh do nguyên nhân tại mắt
- Viêm màng bồ đào dù bất kỳ do nguyên nhân nào cũng có thểy đục thể thủy tinh.
Sau viêm màng bồ đào, đục thể thủy tinh có thể xy ra sớm hoặc muộn.
Nguyên nhân: do dính mng mắt vào mặt trước thể thủy tinh hoặc do sắc tố hoặc nhng đám
xuất tiết làm tổn thương thể thủy tinh.
Điều trị: phẫu thuật, nhưng kết quả dè dặt.
- Cận thị nặng: xảy ra như đục thể thủy tinh do tuổi già nhưng thường xảy ra sớm hơn.
Đa số là đục nhân thể thủy tinh. Đối với người cận thị nặng, gim thị lực còn do tổn
thương hắc võng mc.
b. Đục thể thủy tinh do nguyên nhân toàn thân:
- Đục thể thủy tinh do bệnh đái tháo đường: Tăng đường huyết làm cho bằng cách
khuếch tán, khi hàm lượng glucose tăng trong thủy dịch sẽ làm tăng hàm lượng
glucose trong thể thủy tinh. Một phần glucose sẽ bị chuyển hoas thành sorbitol, là mt
chất không được chuyển hóa, mà sẽ tồn tại trong ththủy tinh, chất này sẽ kết hợp vi