SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN TIÊU HOÁ AN TOÀN HỢP LÝ

ThS.Ds. Châu Thị Mỹ Ngọc

Chức năng: -Hấp thu các chất dinh dưỡng -Hấp thu các chất điện giải, nước -Bài tiết các chất cặn bã của cơ thể.

ĐƯỜNG TIÊU HÓA

► Tổn thương hoặc rối loạn chức năng sẽ sinh ra các triệu

chứng:

► Đau ► Buồn nôn, Nôn ► Trướng bụng, Khó tiêu ► Táo bón ► Tiêu chảy →Ảnh hướng xấu đến chất lượng cuộc sống của người bệnh

I TIÊU CHẢY

II TÁO BÓN

NỘI DUNG

III

BỆNH TRÀO NGƯỢC DẠ DÀY-THỰC QUẢN (GERD)

ĐẠI CƯƠNG

I . T I Ê U C H Ả Y

I. TIÊU CHẢY

1.1 ĐẠI CƯƠNG

Mất cân bằng giữa hấp thu và bài tiết chất điện giải.

Nguyên Nhân

I. TIÊU CHẢY

Triệu chứng

1.1 ĐẠI CƯƠNG

Phân Tiêu chảy là tình trạng đi phân lỏng loại từ 3 lần trở lên trong 24h

Có dấu hiệu mất nước

Buồn nôn, nôn và đau bụng

Tiêu chảy mãn tính Dài hạn Sốt li bì - Kéo dài hơn 2 tuần - Nguyên nhân: do nhiễm trùng, viêm ruột,dị ứng hoặc không dung nạp thức ăn Tiêu chảy cấp tính Đi tiêu nhiều lần có Ngắn hạn phân lỏng, vàng xanh hoặc nâu - Ít hơn 2 tuần - Nguyên nhân: Liên quan đến nhiễm virus, vi khuẩn, ký sinh trùng

I. TIÊU CHẢY

1.1 ĐẠI CƯƠNG

Nguyên tắc điều trị

Điều trị triệu chứng

Bù nước và điện giải

I. TIÊU CHẢY 1.2 ĐIỀU TRỊ

1.2.1 Tiêu chảy do nhiễm khuẩn

• Do ăn uống thức ăn nhiễm khuẩn • Tiêu chảy du lịch

1.2.2 Tiêu chảy do sử dụng kháng sinh

1.2.3 Tiêu chảy do phụ nữ có thai

1.2.4 Tiêu chảy ở trẻ em

I. TIÊU CHẢY 1.2 ĐIỀU TRỊ

1.2.1 Tiêu chảy do nhiễm khuẩn 1.2.1.1 Do ăn uống thức ăn ⮚Bù nước: hồi phục nước và điện giải mất qua phân. ⮚Dung dịch uống: oresol, muối ăn+ đường( tỷ lệ 1:8), cháo muối, nước dừa + muối, dịch truyền IV với Ringer lactate. Kháng sinh: chỉ được sử dụng khi nhiễm trùng xâm lấn

Nguyên nhân Vibrio cholerae

Thực phẩm Nguồn nước ô nhiễm làm kem, đá, rửa rau

Sữa, thịt gia cầm

Staphylococus aureus

Triệu chứng TC, phân lỏng nhiều nước (lợn cợn giống nước vo gạo) kèm theo nôn và đau bụng TC, đau bụng, buồn nôn, nôn, không sốt, mất nước nặng

Escherichia coli ( E.coli)

Thịt, cá, rau, sữa tươi, nước bị nhiễm phân

Nặng: Fluoroquinolon (FQ), Cotrimoxazol

Salmonella

FQ, Cepha, Cotrimoxazol

Salmonella typhi

TC, nôn, đau bụng, sốt cao về chiều

Trứng, thịt gia cầm chưa chín Thức ăn, nguồn nước ô nhiễm

Chloramphenicol, Cotrimoxazol,FQ, Cephalosporin

TC, buồn nôn, đau bụng, phân có máu Macrolid,

FQ,

Campylobacter

Sữa tươi, nước, thịt gia cầm chưa nấu chín

Amoxicillin-a.clavuclanic

Điều trị -Cyclin,Cotrimoxazol, Chloramphenicol, Dinh dưỡng: duy trì việc ăn uống trong thời gian Erythromycin, Azithromycin - Bù nước và điện giải tiêu chảy sẽ làm giảm nhanh rối loạn hấp thu ruột TC, có loại gây triệu chứng giống hội do nhiễm trùng, rút ngắn thời gian tiêu chảy và cải chứng lỵ, phân có máu thiện tình trạng dinh dưỡng. Nên dùng thức ăn TC, sốt, đau bụng, nôn lỏng và dễ tiêu hóa. Điều trị triệu chứng: không dùng thuốc cầm tiêu chảy, thuốc chống nhu động ruột, thuốc chống nôn.

Cotrimoxazol

tiêu nhiều

Shigella

Sữa, thực phẩm bị ẩm ướt, nhiễm phân

lần, phân có TC, đi máu/chất nhầy, sốt trong trường hợp nặng

I. TIÊU CHẢY 1.2 ĐIỀU TRỊ 1.2.1.2 Tiêu chảy du lịch

Nguyên nhân:

► Tiêu chảy du lịch là bệnh thường xảy ra nhất ở du khách. ► Khoảng 4-15 ngày sau khi đến vùng nhiệt đới/cận nhiệt đới

hoặc lâu hơn (>3tuần)

Điều trị:

► Bù nước và điện giải ► Điều trị triệu chứng ► Sử dụng kháng sinh

I. TIÊU CHẢY 1.2 ĐIỀU TRỊ

•Loperamid

ylate

•Dyphenox

Thuốc kháng nhu động ruột

te subsalicyla

•Bismuth (smecta)  – silicat •Diosmectit

Thuốc hấp phụ

pectin •Kaolin, phyl polycarbo

•Calci

I. TIÊU CHẢY 1.2 ĐIỀU TRỊ 1.2.2 Tiêu chảy do sử dụng kháng sinh ► Tiêu chảy nhẹ và không sốt.

► Tiêu chảy do viêm ruột màng giả

► Sử dụng kháng sinh phổ rộng và kị khí.

► Mất cân bằng hệ vi khuẩn đường ruột.

Nguyên nhân:

Thời gian: 3-5 ngày sau khi dùng thuốc.

Điều trị: Ngưng hoặc đổi thuốc.

Điều trị hỗ trợ: Probiotics, thuốc kháng tiết.

I. TIÊU CHẢY 1.2 ĐIỀU TRỊ

L a c t o b a c i l l u s ( B i o l a c t y l , l a c t e a l f o r t ) • B ổ s u n g v i k h u ẩ n

Probiotics

Trường hợp Tiêu chảy do viêm ruột màng giả • Do dùng KS lâu dài, Một số kháng sinh gây VRMG • Do Rotavirus, Thường: Cephalosporin, Clindamycin, Ampicillin. • Viêm ruột màng giả, Ít: Penicillin, Macrolid • Do không dung nạp lactose. Hiếm: Rifampicin, Bacitracin

Điều trị: Metronidazol PO 250mg x 4lần/ngày Vancomycin PO 125mg x 4lần/ngày Cholestyramin bột uống 1g x 4lần/ngày Lưu ý: không sử dụng loperamid, diphenoxylate, bismuth

I. TIÊU CHẢY 1.2 ĐIỀU TRỊ

1.2.3. Tiêu chảy ở phụ nữ mang thai

► Chất hấp phụ (pectin, smecta) ► KS: ampicillin, cephalosporin, metronidazol

I. TIÊU CHẢY 1.2 ĐIỀU TRỊ 1.2.4 Tiêu chảy ở trẻ em

Nguyên nhân:

► Do kém hấp thu

► Do nhiễm khuẩn: thường kéo dài khoảng 3-7 ngày ở hầu hết trẻ

nhiễm Rotavirus.

Điều trị:

► Bù nước

► Dùng kháng sinh.

► Cho trẻ ăn uống bình thường, không kiêng thịt, cá, đường, sữa…

► Cho bú bình thường, ăn thức ăn dể tiêu, chia nhỏ bữa ăn.

I. TIÊU CHẢY Tình huống lâm sàng

Bệnh nhi 18 tháng tuổi, mẹ đến nhà thuốc mua thuốc. Thông qua hỏi bệnh ta có thông tin: + nôn, ói sau 2h ăn sáng( bánh mì xíu mại pate gan), tiêu chảy nhiều lần, phân lỏng, nước đục, có mùi tanh. Bé sốt 39℃

I. TIÊU CHẢY Tình huống lâm sàng

Bệnh nhân A: đạu bụng âm ỉ,có lúc đau quặn bụng từng cơn, đi cầu phân lỏng hoặc toàn nước.

TÁO BÓN

II TÁO BÓN 2.1 ĐẠI CƯƠNG

4. Đại tiện dưới 3 lần/ tuần

2.1.1 Mục tiêu điều trị - Giúp tống phân dễ dàng - Điều hòa nhu động ruột - Ngừa biến chứng trĩ, nứt hậu môn.

II TÁO BÓN 2.1 ĐẠI CƯƠNG

Trường hợp: + Táo bón mãn, không phức tạp: loại nhuận tràng cơ

học.

2.1.2 Nguyên tắc sử dụng thuốc

Không được dùng + Bệnh nhân liệt giường: Loại nhuận tràng cơ học,

Nên dùng

+ Bệnh nhân tiền sử NMCT, tim mạch, chấn thương

+ PNTC: nên dùng loại làm mềm phân, loại cơ học khi

kích thích thần kinh ruột. - Loại đơn chất, tránh - Loại dầu khoáng cho người già, phối hợp trên 2 loại. hậu môn, thoát vị ruột,…ưu tiên loại làm mềm phân, bệnh nhân suy nhước, TE <6 tuổi thẩm thấu, cơ học. - Đau bụng chưa rõ nguyên nhân, Khi uống có hiệu quả, buồn nôn, nôn. tránh dùng loại tọa dược, cần thiết. -Tắc ruột, hậu môn nhân tạo, loại bơm, thụt trực tràng xuất huyết trực tràng.

- Tự ý dùng quá 1 tuần.

Sử dụng thuốc nhuận tràng ( Thuốc điều trị táo bón)

II TÁO BÓN 2.1 ĐẠI CƯƠNG

Trẻ em

Phụ nữ có thai

Người già

- Cải thiện khẩu phần ăn. - Trị táo bón cấp: + Dùng glycerin, magnesi. + Dùng nhuận trang kích thích, thụt rửa +Dùng nhuận tràng tạo khối, làm mềm phân.

- Đánh giá trình trạng, nguyên nhân - Không dùng nhuận tràng mất nước, nhuân tràng kích thích - Suy thận không dùng chế phẩm có Magie - Trị táo bón cấp: Glycerin và lactulose, thuốc nhuận tràng loại tạo khối và làm mềm phân.

- Tránh dùng thuốc nhuận -Tránh lạm dụng thuốc tràng loại kích -Cải thiện khẩu phần ăn thích, dầu -Uống nhiều nước khoáng. - Nên uống thuốc -TDTT hợp lý nhuận tràng tạo khối và làm mềm phân.

2.2 ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN LOẠI THUỐC NHUẬN TRÀNG

2 . 2 . 1 Đ ị n h n g h ĩ a : T h u ố c n h u ậ n t r à n g l à t h u ố c c ó t á c d ụ n g k í c h t h í c h s ự b à i t i ế t c h ấ t c ặ n b ã ở r u ộ t d o l à m t ă n g n h u đ ộ n g r u ộ t h a y l à m t ă n g t h à n h p h ầ n n ư ớ c t r o n g p h â n . 2 . 2 . 2 P h â n l o ạ i ► N h ó m t h u ố c n h u ậ n t r à n g c ơ h ọ c ► N h ó m t h u ố c n h u ậ n t r à n g t h ẩ m t h ấ u - m u ố i ► N h ó m t h u ố c n h u ậ n t r à n g k í c h t h í c h ► N h ó m t h u ố c n h u ậ n t r à n g l à m t r ơ n , m ề m p h â n ► T h u ố c đ i ề u t r ị t á o b ó n m ạ n t í n h

2.3. Các nhóm thuốc nhuận tràng 2.3.1 Thuốc nhuận tràng cơ học

- Là dẫn chất của cellulose hay các polysaccharide - Không bị thủy phân bởi men tiêu hóa và không bị hấp

thu. Cơ chế: Hút nước – trương nở- tạo gel mềm tăng thể tích các chất không hấp thu → tăng khối lượng phân → kích thích nhu động ruột.

Tác dụng: Sau 12-24h, có tác dụng tối đa 2-3 ngày (

mỗi liều thuốc cần uống cùng khoảng 500ml nước để cho thuốc trương nở hết, tránh gây tắc ruột, thực quản.

2.3. Các nhóm thuốc nhuận tràng

2.3.1 Thuốc nhuận tràng cơ học Tác dụng phụ: Đầy bụng; tắc nghiẽn ruột và thực quản có thể xảy ra khi uống không đủ nước. Phải uống với nhiều nước để tránh táo bón ngược lại( ít nhất 240ml nước cho 1 liều thuốc) Lưu ý Ưu điểm: + An toàn, ít tác dụng phụ -Khởi đầu tác dụng chậm (1-3 ngày) + Là thuốc lựa chọn hang đầu trong trường hợp táo bón đơn -Uống nhiều nước khi dùng thuốc thuần (>240ml/ liều) + Dùng được cho phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú → vì ko hấp thu Chỉ định: TB đơn thuần, TB do chế độ ăn, sinh hoạt. Chống chỉ định: Hẹp ruột, dính ruột, tắc ruột, loét tá tràng.

2.3. Các nhóm thuốc nhuận tràng

2.3.1 Thuốc nhuận tràng cơ học

Chế Phẩm

2.3. Các nhóm thuốc nhuận tràng 2.3.2 Thuốc nhuận tràng thẩm thấu - muối

► Glycerin, lactusoe hay các muối hòa tan (muối magie, phosphat,

citrat)

► Làm tăng áp suất suất thẩm thấu trong lòng ruột gây ra hiện tượng

Thời gian có tác dụng lưu giữ nước, làm mềm phân và tăng nhu động ruột.

ngày thuốc tương đối an toàn.

2 loại: ► Glycerin( Babylax), lactulose(Duphalac), sorbitol,.... ► Các muối vô cơ (magnesi sulfat, natri sulfat,.....) bài tiết

► Có tác dụng nhuận tràng rất nhanh (trừ lactulose). Sử dụng ngắn -Glycerin có tác dụng sau 15-30 phút -Lactulose cần 24-48 giờ -Các muối magnesi và natri có tác dụng sau 15 phút- 6 giờ

cholecytokinin

► Bệnh nhân cần uống nhiều nước khi dùng các thuốc nhóm này (

tránh mất nước)

2.3. Các nhóm thuốc nhuận tràng

Glycerin ► Tính ưu trương nên kéo nước vào lòng ruột,làm trơn và

► Ko hấp thu toàn thân →rất an toàn( phù hợp cho trẻ em)

► Dạng đặt trực tiếp vào trong kết tràng hoặc bơm thụt →

mềm phân.

Đôi khi gây kích ứng hậu môn

2.3. Các nhóm thuốc nhuận tràng

L a c t u l o s e ► T á c d ụ n g t ạ i c h ỗ , k h ô n g h ấ p t h u t o à n t h â n ► Đ ư ợ c h ệ k h u ẩ n t r o n g k ế t t r à n g p h â n g i ả i t h à n h c á c a c i d m ạ c h n g ắ n ( a . l a c t i c , a . a c e t i c , a . f o r m i c ) → t á c d ụ n g t h ẩ m t h ấ u l à m t ă n g k h ố i l ư ợ n g p h â n , ( + ) n h u đ ộ n g ► C h i đ ị n h : t á o b ó n , b ệ n h n ã o d o g a n ( g i ả m N H 3 d o ứ c c h ế h ấ p t h u N H 3 t ừ r u ộ t v à o m á u , n g ư ợ c l ạ i k é o N H 3 t ừ m á u v à o r u ộ t ) ► T D P : đ ầ y b ụ n g , t r ư ớ n g b ụ n g , n ô n , t i ê u c h ả y , g i ả m k a l i m á u ► C ó t h ể d ù n g đ ư ợ c c h o p h ụ n ữ m a n g t h a i , p h ụ n ữ c h o c o n b ú , t r ẻ e m .

2.3. Các nhóm thuốc nhuận tràng

Bisacodyl Sodium Picosulphate Senna (Sennosides)

2.3.3 Thuốc nhuận tràng loại kích thích

2.3. Các nhóm thuốc nhuận tràng

2 . 3 . 3 T h u ố c n h u ậ n t r à n g l o ạ i k í c h t h í c h C ơ c h ế (cid:0) k í c h t h í c h đ ầ u m ú t t h ầ n k i n h c ủ a n i ê m m ạ c k ế t t r à n g l à m t ă n g n h u đ ộ n g r u ộ t T á c d ụ n g ► U ố n g c ó h i ệ u q u ả n h u ậ n t r à n g x ả y r a s a u 6 - 1 2 g i ờ , d ù n g đ ư ờ n g t r ự c t r à n g t h u ố c c ó h i ệ u q u ả n h a n h s a u 1 5 p h ú t - 2 g i ờ . T á c d ụ n g p h ụ ► G â y c o c ứ n g c ơ b ụ n g , b u ồ n n ô n , r ố i l o ạ n c â n b ằ n g n ư ớ c v à đ i ệ n g i ả i . ► D ù n g đ ư ờ n g t r ự c t r à n g g â y k í c h ứ n g v à c ả m g i á c n ó n g r á t . ► N ư ớ c t i ể u m à u h ồ n g ( p h e n o l p h t h a l e i n )

Chống chỉ định Viêm kết tràng, đau bụng không rõ nguyên nhân. Phụ nữ có thai, cho con bú. Không nên dùng liên tục một tuần.

2.3. Các nhóm thuốc nhuận tràng

2.3.3 Thuốc nhuận tràng loại kích thích

2.3. Các nhóm thuốc nhuận tràng 2.3.4. Thuốc nhuận tràng làm mềm phân, làm trơn trực tràng (cid:0) Gồm có muối calci,kali,natri của docusat ( chất diện hoạt) (cid:0) Tác dụng: giảm sức căng bề mặt, nước dễ thấm vào phân, làm mềm

(cid:0) Thời gian bắt đầu có tác dụng: + uống: sau 1-3 ngày + đường trực tràng: 2-15 phút (cid:0) Chỉ định: Tác dụng tốt trong tiêu hóa đi ngoài đau, khuyên dùng cho bệnh nhân cần tránh gắng sức rặn khi đi ngoài, phù hợp táo bón ở người cao tuổi, ....

(cid:0) Tác dụng phụ: Gây co thắt nhẹ cơ trơn hệ tiêu hóa, kích ứng hầu,.....

phân, dễ đi ngoài

2.3. Các nhóm thuốc nhuận tràng

2.3. Các nhóm thuốc nhuận tràng

Táo bón mạn tính là :

năm;

một người;

thể dục;

❖ Lâu dài Những người sau đây có nguy cơ bị táo bón mãn ❖ Kéo dài hơn ba tháng và thậm chí tiếp tục trong nhiều tính cao hơn: Phụ nữ, Người trên 65 tuổi, Những người không tham gia vào hoạt động thể chất hoặc Bị giới hạn trên giường do khuyết tật cơ thể như chấn ❖ Làm gián đoạn cuộc sống cá nhân hoặc công việc của thương tủy sống, Phụ nữ mang thai Nguyên nhân: Rách hậu môn và trực tràng, Hẹp ruột ❖ Không thuyên giảm do thay đổi chế độ ăn uống hoặc tập kết (thắt ruột), Các vấn đề sức khỏe tâm thần, chẳng hạn như trầm cảm, rối loạn ăn uống và lo lắng,….

❖ Yêu cầu chăm sóc y tế hoặc thuốc theo toa

2.3. Các nhóm thuốc nhuận tràng

2.3.5. Thuốc điều trị táo bón mạn tính

Chỉ định Chứng ợ nóng về đêm, viêm thực quản do trào ngược dạ dày - thực quản, Táo bón mạn tính và loạn tiêu hóa chức năng. Liều dùng: Người lớn Loạn tiêu hóa chức năng hoặc táo bón mạn tính: 5 – 10 mg, 3 lần/ngày.

Trẻ em: (<18 tuổi) độ an toàn và hiệu quả chưa được xác định: 0,15 – 0,3mg/kg, 3 – 4 lần; tối đa 10mg/liều. Chú ý: với người bệnh suy gan nặng, giảm liều hàng ngày bằng 50% liều thông thường.

Quá liều: Triệu chứng: nôn ọe, sôi bụng, đầy bụng, đại, tiểu tiện nhiều lần.

LƯU Ý KHI SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ TÁO BÓN

(cid:0) Hạn chế dung thuốc( táo bón kéo dài và nặng)

(cid:0) Thuốc lựa chọn đầu tiên (ít tdp): cơ học, thẩm thấu dạng

(cid:0) Giải pháp cuối cùng mới chọn dạng nhuận tràng kích

bơm hậu môn.

(cid:0) Dùng thuốc ngắn hạn(7-10 ngày), nếu không hiệu quả =>

thích (tdp nhiều)

(cid:0) Tránh dùng chung với thuốc khác vì thuốc làm chuyển vận quá nhanh => thuốc dùng chung không kịp hấp thu.

khám bs để tìm nguyên nhân

► Ông D, 50t, đến nhà thuốc phàn nàn về tình trạng táo bón kéo dài vài tuần nay. Vài ngày ông mới đi đại tiện một lần, bình thường mỗi ngày ông đều đi đại tiện một lần. Mỗi lần đi đại tiện thấy đau và khó. Ông chưa sử dụng thuốc gì vì ông nghĩ sẽ tự hết. Trước đây ông chưa từng bị táo bón. Ông đang uống atenelol 50mg mỗi ngày 1 lần, dùng được 1 năm. Qua thăm khám: về chế độ ăn, ông nói rằng từ khi bị sa thải 2 tháng nay , hình như ông ăn uống hơi ít hơn bình thường, chế độ của ông có vẻ thiếu chất xơ. Ông đang tìm việc mới và tình trạng hiện tại của ông đang rất suy sụp và nghĩ mình sẽ không tìm được việc ở độ tuổi này

► Bệnh nam 30t, đến nhà thuốc: ► Qua thăm hỏi ta có thông tin:Ko đi đại tiện 3-4 ngày, khi đi có hiện tượng rặn cứng, đau, có vết xước máu.

Bệnh Trào Ngược Dạ Dày -Thực Quản

I Đại Cương

❖ Hoa kỳ: 44% người trưởng thành bị GERD ❖ Việt nam: GERD/bệnh nhân có các triệu chứng dyspepsia( như đầy hơi, đầy bụng, ăn không tiêu, đau thượng vị, ợ nóng, trớ,....) với tần suất là 15,4%, cao hơn tần suất của loét dạ dày (8,2%) và loét tá tràng(6,7%)

❖ GERD có xu hướng gia tăng và triệu chứng trào ngược điển hình ❖ Nếu không điều trị kịp thời và đúng cách, GERD mạn tính có thể gây biến chứng: viêm, loét thực quản, ung thư thực quản.

Esophagus

stomach

Lower esophageal sphincter (closed)

Lower esophageal sphincter (open)

Normal

Backflow of acid and stomach contents into esophagus causes heartburn

GERD

dày vào trong thực quản một cách không tự ý.

III TRÀO NGƯỢC DẠ DÀY-THỰC QUẢN 3.1 ĐẠI CƯƠNG Định nghĩa (cid:0) Là tình trạng trào ngược các thành phần dịch từ dạ

- Sinh lý: sau bữa ăn có trào ngược một ít, xảy ra trong thời gian ngắn, tần suất ít, đặc biệt sau ăn và không gây ra triệu chứng gì.

- Bệnh lý: xảy ra thường xuyên, kéo dài hơn, có thể gây ra triệu chứng lâm sàng với nhiều mức độ khác nhau

Sinh lý bệnh

(cid:0) Áp lực cơ vòng dưới thực quản(LES): suy yếu chức

năng của LES, dịch acid trào ngược lên thực quản.

(cid:0) Từ thực quản: giảm sự thông thoáng và trung hòa

acid ở thực quản

III TRÀO NGƯỢC DẠ DÀY-THỰC QUẢN 3.1 ĐẠI CƯƠNG S i n h l ý b ệ n h (cid:0) Á p l ự c c ơ v ò n g d ư ớ i t h ự c q u ả n ( L E S ) : s u y y ế u c h ứ c n ă n g c ủ a L E S , d ị c h a c i d t r à o n g ư ợ c l ê n t h ự c q u ả n . (cid:0) T ừ t h ự c q u ả n : g i ả m s ự t h ô n g t h o á n g v à t r u n g h ò a a c i d ở t h ự c q u ả n

Từ dạ dày:

(cid:0) Sự trì trệ trong quá trình làm rỗng dạ dày → chậm làm rỗng dạ dày → trào ngược các chất chứa trong dạ dày lên thực quản

(cid:0) Tăng áp lực trong ổ bụng, dạ dày, quá đầy, giảm chức năng môn vị

(cid:0) Sự bài tiết quá mức của acid

dịch vị, muối mật và các emzym tiêu hóa khác ở dạ dày

Túi acid sau ăn(acid pocket) là phát hiện mới của hiện tượng trào ngược acid sau ăn

► Điều nghịch lý xảy ra sau ăn

- Thức ăn trung hòa acid dịch vị, làm tăng PH

- Nhưng đa số hiện tượng trào ngược acid xảy ra sau ăn (cid:0) Túi acid sau ăn

- Phần acid ở vùng phình vị không được trung hòa

- Túi acid được hình thành trong vòng 15 phút và kéo dài đến 2 giờ sau ăn

III TRÀO NGƯỢC DẠ DÀY-THỰC QUẢN 3.1 ĐẠI CƯƠNG

Nguyên nhân ► Sự suy yếu cơ vòng dưới thực quản và giảm sự thông

thoáng trung hòa acid thực quản.

► Sự trì trệ trong quá trình làm rỗng dạ dày (thức ăn ứ lại dạ dày) và sự bài tiết quá mức của acid, muối mật và các enzym tiêu hóa khác ở dạ dày. Chậm làm rỗng dạ dày dẫn đến trào ngược các chất chứa trong dạ dày vào thực quản.

(cid:0) Nếu không điều trị kịp thời và đúng cách, GERD mạn tính có thể gây biến chứng: viêm, loét thực quản, ung thư thực quản,.......

Thuốc

III TRÀO NGƯỢC DẠ DÀY-THỰC QUẢN 3.1 ĐẠI CƯƠNG

3.1.3. Yếu tố nguy cơ

► Alcohol (↓ trương lực LES, kích ứng tại chỗ, ↑ tăng tiết acid)

► Caffein (↓ trương lực LES)

► Chocolate (↓ trương lực LES)

► Nước cam (kích ứng tại chỗ)

► Tỏi, hành (↑ tăng tiết acid)

► Thức ăn nhiều chất béo (↓ trống dạ dày)

► Đồ cay, chua (↑ tăng tiết acid, kích ứng tại chỗ)

Chế độ ăn

channel blockers, progesterone

► Aspirin, biphosphonates, iron salts, potassium,

tetracyclin

III TRÀO NGƯỢC DẠ DÀY-THỰC QUẢN 3.1 ĐẠI CƯƠNG 3.1.3. Yếu tố nguy cơ Thuốc ► Anticholinergic agents, benzopiazepines, calcium

► Narcotic analgesics ► Nonsteroiddal anti-inflammatory drugs Các bệnh lý khác: Khó tiêu; rối loạn nhu động, liệt nhẹ dạ dày; loét dạ dày; Zollinger-Ellison syndrome.

III TRÀO NGƯỢC DẠ DÀY-THỰC QUẢN 3.1 ĐẠI CƯƠNG

3.1.4 Triệu chứng

(cid:0) Thường hay gặp - Ợ nóng

- Trớ

- Nuốt khó

► Không điển hình: Thường dễ gây nhầm lẫn trong chẩn đoán với các bệnh khác như: Đau ngực, Cảm giác cục nghẹn, khó nuốt, Khàn tiếng, ứa nước bọt trong họng, ho mạn tính, viêm xoang, viêm hầu họng, đắng miệng và đau họng, hôi miệng,…..

III TRÀO NGƯỢC DẠ DÀY-THỰC QUẢN 3.1 ĐẠI CƯƠNG

► Là cảm giác nóng rát vùng mũi ức, lan dọc

Ợ nóng, đau vùng thượng vị

► Xuất hiện sau bữa ăn và theo tư thế cúi gập người về phía trước hoặc những cơn ho ban đêm do tư thế nằm.

► Các triệu chứng trên tăng khi uống rượu,

sau xương ức lên đến cổ.

► Giảm khi dùng Antacid

uống nước chua.

III TRÀO NGƯỢC DẠ DÀY-THỰC QUẢN 3.1 ĐẠI CƯƠNG

Trớ

► Là sự ợ ngược dịch trong thực quản, ngay trên phần bị

nghẽn tắc. Trớ thường xảy ra do thay đổi tư thế hay 1 sự gắng sức, dịch này thường không mùi, không chua và có lẫn thức ăn chưa tiêu hóa.

► Là cảm giác dừng của thức ăn hay thức uống trong thực quản ngay sau khi nuốt. cần phân biệt với nuốt khó do nguyên nhân hầu miệng là thức ăn không đến được vùng hạ họng mà trào ngược lên mũi hoặc bị lạc vào khí quản thường có kèm theo sặc.

Nuốt khó

Giảm triệu chứng

III TRÀO NGƯỢC DẠ DÀY-THỰC QUẢN 3.2 ĐIỀU TRỊ

1

Làm lành tổn thương thực quản

2

3

Ngăn ngừa các biến chứng và điều trị duy trì

c

u

h

1

2

3

III TRÀO NGƯỢC DẠ DÀY-THỰC QUẢN 3.2 ĐIỀU TRỊ

t c g ố n t u ù ậ h d u t g h g n t n ô u ù h ẫ •D

•K

h

•P

- Phần lớn đào thải qua phân

III TRÀO NGƯỢC DẠ DÀY-THỰC QUẢN 3.2 ĐIỀU TRỊ 3.2.2.1. Thuốc kháng acid (Antacid) Những sản phẩm chứa : Al3+ , Mg2+ (cid:0) Dùng Antacid và thay đổi lối sống giảm được triệu chứng khoảng 20% bệnh nhân Cơ chế tác động: là những bazơ yếu có tác (cid:0) Khi dùng đơn độc Al(OH)3 sẽ gây táo bón nên thường dụng trung hòa acid dịch vị. phối hợp với Al(OH)3 + 3HCl = AlCl3 + H2O + Mg(OH)2 có tính nhuận tràng Mg(OH)2 + 2HCl = MgCl2 + H2O + Simethicon chống đầy hơi Dược động học (cid:0) Các thuốc này có tác dụng làm giảm tạm thời các triệu - Muối được tạo ra hấp thu kém chứng khó chịu ở bệnh nhân trào ngược như cắt đứt nhanh cơn ợ nóng của GERD

III TRÀO NGƯỢC DẠ DÀY-THỰC QUẢN 3.2 ĐIỀU TRỊ 3.2.2.2 Alginic acid ► Alginic acid được kết hợp với Natribicarbonat hay các

CHỈ ĐỊNH Điều trị các triệu chứng của trào ngược dạ dày-thực quản như ợ nóng, khó tiêu và ợ chua liên quan đến sự trào ngược như sau bữa ăn, antacid khác. hoặc trong khi mang thai, hoặc trên những ► Cơ chế: Alginic phản ứng với nước bọt và bệnh nhân có các triệu chứng liên quan với viêm thực quản do trào ngược. Natribicarbonat tạo thành một chất keo. Tác dụng phụ: Trong trường hợp rất hiếm gặp (≥ 1/10.000), ► Alginic phải dùng dạng nhai và uống nhiều nước. Chỉ những bệnh nhân nhạy cảm với thành phần của hiệu quả khi bệnh nhân ở tư thế đứng, không nên nằm thuốc có thể có các biểu hiện dị ứng như nổi mề trong vòng 2-3 giờ. đay hay co thắt phế quản, phản ứng phản vệ hay phản ứng dạng phản vệ

III TRÀO NGƯỢC DẠ DÀY-THỰC QUẢN 3.2 ĐIỀU TRỊ 3 . 2 . 3 T h u ố c k h á n g h i s t a m i n ở t h ụ t h ể H 2 C ơ c h ế t á c d ụ n g Đ ố i k h á n g v ớ i h i s t a m i n e t ạ i r e c e p t o e r H 2 = > ứ c c h ế t i ế t H +

III TRÀO NGƯỢC DẠ DÀY-THỰC QUẢN 3.2 ĐIỀU TRỊ 3 . 2 . 3 T h u ố c k h á n g h i s t a m i n ở t h ụ t h ể H 2 - H i ệ u q u ả t ố t n h ấ t ở b ệ n h n h â n v i ê m t h ự c q u ả n k h ô n g c ó l o é t - H ơ n 5 0 % b ệ n h n h â n g i ả m t r i ệ u c h ứ n g k h i d ù n g t h u ố c . - T ỷ l ệ t á i p h á t l à 5 0 % t r o n g v ò n g 1 n ă m v à g i ả m c ò n 2 0 % n ế u s ử d ụ n g d u y t r ì 1 l ầ n / n g à y v à o g i ờ đ i n g ủ . T á c d ụ n g p h ụ (cid:0) T i ê u c h ả y , b u ồ n n ô n , đ a u c ơ , p h á t b a n (cid:0) N ộ i t i ế t : G â y b ấ t l ự c , g i ả m t i n h t r ù n g , n g ự c t o ( h i ệ u l ự c k h á n g a n d r o g e n x ả y r a k h i s ử d ụ n g l i ề u c a o k é o d à i c ủ a C i m e t i d i n ) .

III TRÀO NGƯỢC DẠ DÀY-THỰC QUẢN 3.2 ĐIỀU TRỊ ► 3.2.4. Thuốc ức chế bơm proton (PPI)

(cid:0) Thuốc uống lúc bụng đói, nên uống lúc 30-60 phút trước bữa ăn

Dược động

sáng

(cid:0) Tuy T1/2 của PPI ngắn (1,5 giờ) nhưng thời gian tác động 24 giờ. Cơ chế: Ức chế chọn lọc enzym H+/K+-ATPase trong giai đoạn cuối của sự tiết HCl. Các thuốc này làm giảm triệu chứng và có khả năng làm lành vết loét đến 90%.

Đây là nhóm thuốc có tác dụng ngăn tiết acid bởi tế bào viền mạnh hơn các thuốc kháng histamin H2.

Chỉ định: - Loét dạ dày tá tràng - Trào ngược dạ dày thực quản - Phối hợp với kháng sinh thích hợp trong các phác đồ điều trị viêm loét dạ dày tá tràng do Helicobacter pylori gây ra. Tác dụng phụ Xáo trộn tiêu hóa, tiêu chảy, táo bón, đau bụng, buồn nôn, đau đầu, chóng mặt. Hiếm khi xáo trộn về máu hay thần kinh. Xáo trộn thị giác khi dùng omeprazol dạng tiêm tĩnh mạch

III TRÀO NGƯỢC DẠ DÀY-THỰC QUẢN 3.2 ĐIỀU TRỊ 3 . 2 . 2 . 5 T h u ố c k í c h t h í c h c h ứ c n ă n g v ậ n đ ộ n g t h ự c q u ả n - d ạ d à y ► T ă n g t r ư ơ n g l ụ c c ơ t h ắ t d ư ớ i t h ự c q u ả n ► T ă n g t ố c đ ộ l à m r ỗ n g d ạ d à y

III TRÀO NGƯỢC DẠ DÀY-THỰC QUẢN 3.2 ĐIỀU TRỊ P H Á C Đ Ồ Đ I Ề U T R Ị B ư ớ c 1 : T h a y đ ổ i l ố i s ố n g v à c h ế đ ộ ă n B ư ớ c 2 : K h i c ầ n p h ả i đ i ề u t r ị t h u ố c ► K h á n g a c i d h a y a l g i n i c ► K h á n g t h ụ t h ể h i s t a m i n H 2 ( l i ề u t h ấ p ) B ư ớ c 3 : T r ị l i ệ u b ắ t b u ộ c ► K h á n g t h ụ t h ể h i s t a m i n H 2 t r o n g 8 - 1 2 t u ầ n ► N ế u c ò n d ù n g l i ề u c a o ứ c c h ế H 2 h o ặ c ứ c c h ế b ơ m p r o t o n t h e m 8 - 1 2 t u ầ n n ữ a ► N ế u c ó l o é t t h ự c q u ả n t h ì d ù n g n g a y P P I t ừ đ ầ u B ư ớ c 4 : Đ i ề u t r ị d u y t r ì ► Á p d ụ n g v ớ i b ệ n h n h â n t á i p h á t h a y b i ế n c h ứ n g ► D ù n g ứ c c h ế t h ụ t h ể H 2 h a y P P I t h ấ p n h ấ t c ó h i ệ u q u ả B ư ớ c 5 : P h ẫ u t h u ậ t ► Á p d ụ n g đ ố i v ớ i b ệ n h n h â n c ó t r i ệ u c h ứ n g n g h i ê m t r ọ n g , l o é t t h ự c q u ả n h a y x u ấ t h i ệ n n h i ề u b i ế n c h ứ n g .

I I I T R À O N G Ư Ợ C D Ạ D À Y - T H Ự C Q U Ả N

(cid:0) Trách nhiệm đầu tiên :Đánh giá một cách cơ bản mức độ của bệnh, chỉ cần tự điều trị hay phải được thầy thuốc theo dõi.

đứt nhanh triệu chứng tạm thời. Khi dùng dạng viên nén phải nhai và uống nhiều nước. Antacid không nên dùng quá 2 tuần.

▪ H2-RAs có thể dùng để ngăn chặn cơn ợ nóng khởi phát khi dùng 1 giờ trước bữa

(cid:0) Trách nhiệm thứ hai:

ăn.

VAI TRÒ CỦA NGƯỜI DƯỢC SĨ LÂM SÀNG Lời khuyên của dược sĩ cho bệnh nhân điều trị ▪ Thay đổi chế độ ăn và lối sống là biện pháp tốt nhất. ▪ Antacid được chỉ định những trường hợp ợ nóng nhẹ không thường xuyên, cắt

▪ Phối hợp antacid và H2-RAs để cắt đứt cơn ợ nóng tức thời và đồng thời phòng ngừa các triệu chứng thêm nữa, khi kết hợp antacid phải dùng cách 1-2 giờ sau khi dùng H2RAs để tránh tương tác.

▪ PPIs được chỉ định trong trường hợp ợ nóng xảy ra thường xuyên (trên 2

+ Huấn luyện thích hợp cho người bệnh khi sự trị liệu được lựa chọn,

ngày/tuần), hiệu quả cao khi có xuất hiện loét.

(cid:0) Nếu triệu chứng tệ hơn hoặc không cải thiện sau 14 ngày liên tục dùng thuốc thì

bệnh nhân phải nhập viện để theo dõi điều trị.

+ Hướng dẫn bệnh nhân phải làm gì khi triệu chứng xảy ra, hay bệnh tái phát.

Bệnh nhân nam 35t, đến nhà thuốc phàn nàn về tình trạng. Mình thường hay ho vào lúc nằm, có cảm giác nóng rát ở cổ. Sau ăn 1 lúc thường hay bị ợ nóng. Có tiền sử đau dạ dày