intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Bài giảng môn Vẽ kỹ thuật

Chia sẻ: Minh Minh | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:34

0
260
lượt xem
72
download

Bài giảng môn Vẽ kỹ thuật

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài giảng Vẽ kỹ thuật gồm 5 chương, trình bày tiêu chuẩn Việt Nam về cách trình bày bản vẽ kỹ thuật, vẽ hình học, bài tập vẽ hình học, hình chiếu vuông góc, hình chiếu trục đo và hình chiếu của vật thể. Mời bạn đọc cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng môn Vẽ kỹ thuật

  1. CHƯƠNG I: TIÊU CHUẨN VIỆT NAM VỀ CÁCH TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT I/ Tiêu chuẩn về cách trình bày bản vẽ: Ký hiệu khổ A0 A1 A2 A3 A4 1/ Khái niệm: giấy 2/ Khổ giấy: Ký hiệu khổ 44 24 22 12 11 - Theo TCVN 2.74, cỏc khổ bản vẽ giấy chớnh được sử dụng Kích thước 1189x841 841x594 594x420 420x297 297x210 gồm: - Cơ sở để phõn chia cỏc khổ giấy là khổ A0 (cú diện tớch 1m2 , kớch thước 1189 x 841mm). Cỏch phõn chia thể hiện trờn hinh vẽ. - Ngoài những khổ giấy chớnh, trong trường đặc biệt cho phộp dựng giấy phụ là những khổ giấy được chia từ khổ giấy chớnh. - Kớch thước cạnh của khổ phụ là bội số của kớch thước cạnh của khổ A4.
  2. Slide 1 DVP1 Duong Viet Phuong, 9/25/2009
  3. CHƯƠNG I: TIÊU CHUẨN VIỆT NAM VỀ CÁCH TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT 3/ Khung vẽ và khung tên: TCVN 3821- 83 a. Khung vẽ: Khung bản vẽ được vẽ bằng nột liền đậm, kẻ cỏch cỏc mộp khổ giấy 5mm (Hỡnh 1.2). Khi cần đúng thành tập, cạnh trỏi của khung bản vẽ được kẻ cỏch mộp trỏi của khổ giấy một khoảng bằng 25mm (Hỡnh1.3). (Hình 1.2) (Hình1.3).
  4. CHƯƠNG I: TIÊU CHUẨN VIỆT NAM VỀ CÁCH TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT b. Khung tên: Khung tờn được đặt ở gúc phớa dưới, bờn phải cú thể theo cạnh dài hay cạnh ngắn của bản vẽ. (Hỡnh 1.2, 1.3). Kớch thước cụ thể của khung tờn như hỡnh vẽ Ô1: Đầu đề bài tập hoặc tên chi tiết Ô2: Vật liệu của chi tiết Ô3: Tỉ lệ Ô4: Kí hiệu bản vẽ Ô5: Họ và tên người vẽ Ô6: Ngày vẽ Ô7: Chữ kí của người kiểm tra Ô8: Ngày kiểm tra Ô9: Tên trường, khoa, lớp
  5. CHƯƠNG I: TIÊU CHUẨN VIỆT NAM VỀ CÁCH TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT II. Tiêu chuẩn về tỷ lệ và nét vẽ. 1. Tỷ lệ Tùy theo kích thước và độ phức tạp của vật thể mà ta chọn tỉ lệ cho bản vẽ. Tỉ lệ bản vẽ là tỉ số giữa kích thước đo được trên hình vẽ với kích thước thật tương ứng đo được trên vật thể. Theo TCVN 3-74 có các loại tỉ lệ sau: Tỉ lệ thu nhỏ 1: 2 ; 1: 2,5 ; 1: 4 ; 1: 5 ; 1:10 ; 1:15 ; 1: 20 .... Tỉ lệ nguyên hình 1:1 Tỉ lệ phóng to 2: 1 ; 2,5: 1 ; 4: 1 ; 5: 1 ; 10:1 ; 15:1 ; 20: 1 .... - Kí hiệu tỉ lệ trong bản vẽ: TL 1:1 ; TL 2:1 ....
  6. CHƯƠNG I: TIÊU CHUẨN VIỆT NAM VỀ CÁCH TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT II. Tiêu chuẩn về tỷ lệ và nét vẽ. 2. Các nét vẽ
  7. CHƯƠNG I: TIÊU CHUẨN VIỆT NAM VỀ CÁCH TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT II. Tiêu chuẩn về tỷ lệ và nét vẽ. 2. Các nét vẽ bảng 1.1
  8. CHƯƠNG I: TIÊU CHUẨN VIỆT NAM VỀ CÁCH TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT II. Tiêu chuẩn về tỷ lệ và nét vẽ. TIấU CHUẨN VIỆT NAM 8 - 1993 2. Các nét vẽ - Cỏc loại nột vẽ thường được dựng trờn bản vẽ cơ khớ và ứng dụng của chỳng (Bảng 1.1) được quy định theo TCVN 8 -1993 Chiều rộng nột vẽ được kớ hiệu là b (mm) và được chọn theo dóy quy định sau: 0,18; 0,25; 0,35; 0,5; 0,7; 1; 1,4 .... -Trờn cỏc bản vẽ khổ A4 hoặc A3 nờn chọn b = 0,5mm - Cỏc nột trờn cựng một bản vẽ sau khi tụ đậm phải đạt được sự đồng đều về chiều rộng, độ đen và về cỏch vẽ (chiều dài nột gạch, khoảng cỏch giữa cỏc gạch ..) - Khi hai hay nhiều nột vẽ trựng nhau thỡ vẽ theo thứ tự ưu tiờn sau: Nột liền đậm (Đường bao thấy, cạnh thấy) Nột đứt (Đường bao khuất, cạnh khuất) Nột chấm gạch mảnh (Giới hạn mặt phẳng cắt cú hai nột đậm ở hai đầu) Nột chấm gạch mảnh (Đường tõm, trục đối xứng) Nột liền mảnh (Đường kớch thước) - Trong mọi trường hợp, tõm đường trũn phải được xỏc định bằng giao điểm của hai đoạn gạch của nột chấm gạch; cỏc nột đứt, nột chấm gạch phải giao nhau bằng cỏc gạch.
  9. CHƯƠNG I: TIÊU CHUẨN VIỆT NAM VỀ CÁCH TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT II. Tiêu chuẩn về tỷ lệ và nét vẽ. 2. Các nét vẽ Đúng Sai Sai Đúng
  10. CHƯƠNG I: TIÊU CHUẨN VIỆT NAM VỀ CÁCH TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT III. Tiêu chuẩn về chữ viết và quy định ghi kích thước trình bản vẽ 1. Chữ viết
  11. CHƯƠNG I: TIÊU CHUẨN VIỆT NAM VỀ CÁCH TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT III. Tiêu chuẩn về chữ viết và quy định ghi kích thước trình bản vẽ 1. Chữ viết
  12. CHƯƠNG I: TIÊU CHUẨN VIỆT NAM VỀ CÁCH TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT III. Tiêu chuẩn về chữ viết và quy định ghi kích thước trình bản vẽ 1. Chữ viết
  13. CHƯƠNG I: TIÊU CHUẨN VIỆT NAM VỀ CÁCH TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT 2. Các quy định về ghi kích thước.
  14. CHƯƠNG I: TIÊU CHUẨN VIỆT NAM VỀ CÁCH TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT 2. Các quy định về ghi kích thước.
  15. CHƯƠNG I: TIÊU CHUẨN VIỆT NAM VỀ CÁCH TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT 2. Các quy định về ghi kích thước.
  16. CHƯƠNG I: TIÊU CHUẨN VIỆT NAM VỀ CÁCH TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT 2. Các quy định về ghi kích thước.
  17. CHƯƠNG I: TIÊU CHUẨN VIỆT NAM VỀ CÁCH TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT 2. Các quy định về ghi kích thước.
  18. CHƯƠNG I: TIÊU CHUẨN VIỆT NAM VỀ CÁCH TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT 2. Các quy định về ghi kích thước.
  19. CHƯƠNG I: TIÊU CHUẨN VIỆT NAM VỀ CÁCH TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT 2. Các quy định về ghi kích thước.
  20. Chương 2: Vẽ hình học II. Vẽ e líp

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản