CHƯƠNG I: TIÊU CHUẨN VIỆT NAM VỀ CH TRÌNH
BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT
I/ Tiêu chuẩn về cách trình
bày bản vẽ:
1/ Khái niệm:
2/ Khổ giấy:
- Theo TCVN 2.74, cỏc khổ
giấy chớnh được sử dụng
gồm:
- sở đ phõn chia cỏc khổ
giấy khổ A0 ( diện tớch
1m2 , kớch thước 1189 x
841mm).
Cỏch phõn chia thể hiện trờn
hinh vẽ.
- Ngoài những khổ giấy
chớnh, trong trường đặc biệt
cho phộp dựng giấy ph
những khổ giấy được chia từ
khổ giấy chớnh.
- Kớch thước cạnh của khổ
phụ bội số của kớch thước
cạnh của khổ A4.
Ký hiu kh
giy
A0 A1 A2 A3 A4
Ký hiu kh
bn v
44 24 22 12 11
Kích thước 1189x841 841x594 594x420 420x297 297x210
Slide 1
DVP1 Duong Viet Phuong, 9/25/2009
CHƯƠNG I: TIÊU CHUẨN VIỆT NAM VỀ CH TRÌNH
BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT
3/ Khung vẽ khung n: TCVN 3821- 83
a. Khung vẽ:
Khung bản vẽ được vẽ bằng nột liền đậm, kẻ cỏch cỏc mộp khổ giấy 5mm
(Hỡnh 1.2). Khi cần đúng tnh tập, cạnh trỏi của khung bản vẽ được kẻ
cỏch mộp trỏi của khổ giấy một khoảng bằng 25mm (Hỡnh1.3).
(Hình 1.2) (Hình1.3).
CHƯƠNG I: TIÊU CHUẨN VIỆT NAM VỀ CH TRÌNH BÀY
BẢN VẼ KỸ THUẬT
b. Khung tên:
Khung tờn được đặt gúc phớa dưới, bờn phải thể theo cạnh i
hay cạnh ngắn của bản vẽ. (Hỡnh 1.2, 1.3). Kớch thước cụ thể của khung tờn
như hỡnh vẽ
Ô1: Đầu đề bài tập hoặc tên chi tiết Ô2: Vật liệu của chi tiết
Ô3: Tỉ lệ Ô4: Kí hiệu bản vẽ
Ô5: Họ và tên người vẽ Ô6: Ngày vẽ
Ô7: Chữ kí của người kiểm tra Ô8: Ngày kiểm tra
Ô9: Tên trường, khoa, lớp
CHƯƠNG I: TIÊU CHUẨN VIỆT NAM VỀ CH TRÌNH BÀY
BẢN VẼ KỸ THUẬT
II. Tiêu chuẩn về tỷ lệ và nét vẽ.
1. Tỷ lệ
Tùy theo kích thước độ phức tạp của vật thể mà ta chọn tỉ lệ cho
bản vẽ. Tỉ lệ bản vẽ tỉ số giữa kích thước đo được trên hình vẽ với
kích thước thật tương ứng đo được trên vật thể.
Theo TCVN 3-74 các loại tỉ lệ sau:
T lệ thu nhỏ 1: 2 ; 1: 2,5 ; 1: 4 ; 1: 5 ; 1:10 ; 1:15 ; 1: 20 ....
T lệ nguyên hình 1:1
T lệ phóng to 2: 1 ; 2,5: 1 ; 4: 1 ; 5: 1 ; 10:1 ; 15:1 ; 20: 1 ....
- hiệu tỉ lệ trong bản vẽ: TL 1:1 ; TL 2:1 ....