Người tăng huyết áp có nguy cơ cao tim mạch:
Nhận diện, tiếp cận, và điều trị
TS.BS. Hoàng Văn Sỹ Đại học Y Dược Tp.Hồ Chí Minh Khoa Nội Tim Mạch BV Chợ Rẫy
Thống kê của Tổ chức y tế thế giới
0
1000
2000
3000
4000
5000
6000
7000
8000
Attributable Mortality (in thousands; total 55,861,000)
Ezzati M, et al. Lancet. 2002;360:1347-1360.
Đánh giá chẩn đoán
• Đánh giá ban đầu:
Xác định chẩn đoán THA
Tìm nguyên nhân THA thứ phát
Đánh giá nguy cơ tim mạch, tổn thương cơ quan, và bệnh
cảnh lâm sàng
• Các bước hành động:
Đo HA chính xác
Khai thác tiền sử cá nhân và tiền sử gia đình
Khám thực thể và xét nghiệm cận lâm sàng
Thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán cao cấp
Whelton PK, et al. 2017 High Blood Pressure Clinical Practice Guideline. JACC 2017.
Bảng kiểm đo HA chính xác
Các bước chính để đo HA chính xác
Bước 1: Chuẩn bị bệnh nhân thích hợp.
Bước 2: Xử dụng kỹ thuật đo HA thích hợp .
Bước 3: Đo HA thích hợp để chẩn đoán và điều trị THA .
Bước 4: Báo kết quả đo HA chính xác.
Bước 5: Trung bình các lần đo.
Bước 6: Báo HA đo được cho bênh nhân.
Whelton PK, et al. 2017 High Blood Pressure Clinical Practice Guideline. JACC 2017.
Đo chính xác HA tại phòng khám
Khuyến cáo đo HA chính xác tại phòng khám Nhóm
Mức Chứng Cứ
I
C
Để chẩn đoán và xử trí THA, các phương pháp thích hợp được khuyến cáo nhằm đo HA chính xác và ghi lại trị số HA
Một số định nghĩa trị số đo huyết áp
Tên gọi đo HA
Định nghĩa
Huyết áp tâm thu
Tiếng thứ nhất Korotkoff
Huyết áp tâm trương
Tiếng thứ năm Korotkoff
Huyết áp mạch (Hiệu áp)
HATT trừ HATTr
Huyết áp trung bình
HATTr cộng 1/3 HA mạch†
(HATT cộng HATTr) chia 2
Huyết áp trung gian (HA- Tg) † Được tính khi nhịp tim đều.
Whelton PK, et al. 2017 High Blood Pressure Clinical Practice Guideline. JACC 2017.
2017 ACC/AHA
Phân loại huyết áp ở người lớn (ACC – AHA 2017)
Phân loại
HA tâm thu
HA tâm trương
huyết áp
Bình thường
<120 mm Hg
<80 mm Hg
và
Bình thường cao
120–129 mm Hg
<80 mm Hg
và
TĂNG HUYẾT ÁP
.
Giai đoạn 1
130–139 mm Hg
hoặc
80–89 mm Hg
Giai đoạn 2
≥140 mm Hg
hoặc
≥90 mm Hg
Định nghĩa và phân độ THA theo mức HA đo tại phòng khám (ESC – 2018)
Tăng Huyết Áp: HATT ≥ 140 / 90 mmHg
HA Tâm Thu HA Tâm Trương
Tối ưu <120 và <80
Bình thường** 120–129 và/hoặc 80–84
Bình thường cao** 130–139 và/hoặc 85–89
THA độ 1 140–159 và/hoặc 90–99
THA độ 2 160–179 và/hoặc 100–109
THA độ 3 ≥180 và/hoặc ≥110
THA Tâm Thu đơn độc ≥140 và <90
*Nếu HA không cùng mức để phân loại thì chọn mức HA tâm thu hay tâm trương cao nhất. THA TT đơn độc xếp loại theo mức HATT ** Tiền Tăng huyết áp: khi HATT > 120-139mmHg và HATTr > 80-89 mmHg
Williams B, Mancia G et al. Eur Heart J (2018); doi:10.1093/eurheartj/ehy339 Williams B, Mancia G et al. J Hypertens (2018); doi:10.1097/HJH0000000000001940
Định nghĩa và phân độ THA theo mức HA đo tại phòng khám, liên tục và tại nhà HA Tâm Thu
HA Tâm Trương
HA Phòng Khám ≥140 và/hoặc ≥90
HA liên tục (ambulatory)
Trung bình ngày (hoặc thức) ≥ 135 và/hoặc ≥ 85
Trung bình đêm (hoặc ngủ) ≥ 120 và/hoặc ≥70
Trung bình 24 giờ ≥130 và/hoặc ≥80
HA đo tại nhà trung bình ≥135 và/hoặc ≥85
Khuyến Cáo
Loại
Mức Chứng Cứ
Phân độ THA
I
C
Huyết áp được khuyến cáo phân theo HA tối ưu , bình thường, bình thường-cao hoặc THA từ độ 1 đến độ 3 theo HA phòng khám
Sàng lọc THA
I
B
Sàng lọc HA được khuyến cáo phải đo HA phòng khám ở tất cả người lớn>18 tuổi ghi vào sổ y bạ và cảnh báo về HA của họ
European Heart Journal (2018) 00, 1–98. doi:10.1093/eurheartj/ehy339
8 ESC/ESH 2018
Chẩn đoán THA theo HA phòng khám và HA tại nhà hoặc HA liên tục
HA phòng khám (mmHg)
HATT < 140 và HATTr < 90
HATT ≥140 Hoặc HATTr ≥ 90
HATT < 135 hoặc HATTr < 85
HA bình thường
THA áo choàng trắng
HA tại nhà hoặc liên tục ban ngày (mmHg)
THA ẩn giấu
THA thật sự
HATT ≥ 135 Hoặc HATTr ≥ 85
European Heart Journal (2018) 00, 1–98. doi:10.1093/eurheartj/ehy339
Sàng lọc chẩn đoán tăng huyết áp theo giai đoạn
HA tối ưu < 120/80
HA BT – cao 130-139/85-89
HA bình thường 120-129/ 80-84
Tăng huyết áp >140/90
Đo HALT hoặc HATN
Áp dụng 1 trong 2 pp sau để chẩn đoán
Đo lại HA tại phòng khám
Đo HA lập lại mỗi 3 năm
Đo HA lập lại ít nhất/2 năm
Đo HA lập lại ít nhất/năm
Đo lại HA ngoài phòng khám (HALT, HATN)
Chỉ định HA ngoài phòng khám (HALT, HATN)
HATN: huyết áp tại nhà; HALT: huyết áp liên tục
HA ẩn giấu
European Heart Journal (2018) 00, 1–98. doi:10.1093/eurheartj/ehy339
Sơ đồ khám đo chẩn đoán THA
Cơn THA Cấp Cứu
Khám đo HAPK lần 1 Khám tòan thân, bệnh sử , XN HAPK ≥180/120 mmHg
Có
Chẩn đoán THA
Khám đo HAPK lần 2 Tổn thương cơ quan, bệnh TM LS, ĐTĐ với HAPK BP ≥ 140/90+ NCTM cao, rất cao Hoặc HAPK đơn thuần ≥ 180/110mmHg?
Không
HAPK: 140-179 / 90-109 mmHg
HAPK: <140-/90mmHg
Đo HAPK lần 3
Đo HALT (nếu có sẵn)
Đo HATN (nếu có sẵn)
Xem có HABT cao ? Theo dõi hàng năm
< 135/85
>135/85
HAPK>140/90
Chẩn đoán THA
HA Ngày <135/85 Hoặc 24-giờ <130/80
HA Ngày >135 S/85 Hoặc 24 giờ >130/80
HAPK<140/90
Xem có HABT cao ? Theo dõi hàng năm
THA Áo Choàng Trắng
Chẩn đoán THA
THA Áo Choàng Trắng
Chẩn đoán THA
HAPK: huyết áp phòng khám; HABT: huyêt áp bình thường; NCTM: nguy cơ tim mạch; THA: tăng huyết áp;ĐTĐ: đái tháo đường; TMLS: tim mạch lâm sàng ; HATN: huyết áp tại nhà; HALT: huyết áp liên tục
European Heart Journal (2018) 00, 1–98. doi:10.1093/eurheartj/ehy339
Các đánh giá thông thường ở bệnh nhân THA
Các xét nghiệm thông thường
Haemoglobin và/hoặc haematocrit
Đường máu khi đói và HbA1c
Mỡ máu: cholesterol toàn phần, LDL- cholesterol, HDL- cholesterol
Triglyceride máu
Natri và Kali máu
Uric acid máu
Creatinine máu, mức lọc cầu thận ước đoán (eGFR)
Chức năng gan
Phân tich nước tiểu : phân tích nước tiểu: protein niệu bằng que nhúng, lý tưởng là tỉ lệ albumin:creatinine.
Điện tâm đồ 12 chuyển đạo
European Heart Journal (2018) 00, 1–98. doi:10.1093/eurheartj/ehy339
Đặc điểm bệnh nhân nghi ngờ khả năng cao bị THA thứ phát
Đặc điểm
Những bệnh nhân trẻ tuổi (< 40 tuổi) THA độ 2 hoặc bất kỳ THA độ nào ở tuổi trẻ.
THA cấp nặng lên ở những bệnh nhân trước đây cho thấy huyết áp bình ổn lâu dài.
THA kháng trị
THA nặng (đô 3) hoặc THA khẩn cấp.
Có sự lan rộng tổn thương cơ quan đích.
Bện cảnh lâm sàng hoặc sinh hóa gợi ý nguyên do nội tiết hoặc bệnh thận mạn.
Bệnh cảnh lâm sàng gợi ý ngưng thơ khi ngủ.
Các triệu chứng gợi ý u tủy thượng thận hoặc tiền sử gia đình u tủy thượng thận.
European Heart Journal (2018) 00, 1–98. doi:10.1093/eurheartj/ehy339
Xét nghiệm cận lâm sàng cho tăng huyết áp thứ phát
Tăng huyết áp mới khởi phát hoặc không kiểm soát ở người lớn
Điều kiện • Tăng huyết áp do thuốc • Khởi phát tăng huyết áp đội ngột • Khởi phát tăng huyết áp <30 tuổi • Sự trầm trọng của THA đã kiểm soát trước đây • TTCQĐ không cân xứng với phân độ THA • Tăng huyết áp ác tính • Khởi phát THA tâm trương ở người già (≥65 tuổi) • Giảm kali máu không kiểm soát hoặc quá mức
Tầm soát không được chỉ định (Không Lợi ích)
Sàng lọc tăng huyết áp thứ phát (Loại I)
Test sàng lọc dương tính
Không cần tham khảo
Tham khảo bác sĩ lâm sàng với chuyên khoa cụ thê (Loại IIb)
Màu sắc tương ứng với Loại Khuyến cáo .
European Heart Journal (2018) 00, 1–98. doi:10.1093/eurheartj/ehy339
2017 ACC/AHA
Các yếu tố ảnh hưởng nguy cơ tim mạch bệnh nhân THA
Tổn thương cơ quan đích không có triệu chứng
Cứng mạch: HA mạch (ở người lớn) ≥ 60 mmHg Vận tốc sóng mạch (PWV) ĐMC- đùi > 10 m/s
ECG dày thát trái
Siêu âm tim DTT
Albumine niệu vi thể hoặc tăng tỉ lệ albumin-creatinine
Bệnh thận mạn mức độ vừa với eGFR > 30-59 mL/ph/1.73 m2 (BSA) hoặc suy thận mạn nặng với eGFR < 30 mL/phút/1.73 m2
Chỉ số cẳng chân−cổ tay< 0.9
Bệnh võng mạc tiến triển: xuất huyết hoặc xuất tiết, phù gai thị
Bệnh tim mạch đã xác định
Bệnh mạch não: đột quị thiếu máu, xuát huyết não, TBMNTQ
Bệnh Mạch Vành: nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực, tái tưới máu cơ tim
Hiện diện mãng vữa xơ qua hình ành
Suy tim, bao gồm Suy tim với EF bảo tồn
Bệnh lý ĐM ngoại biên
Rung nhĩ
European Heart Journal (2018) 00, 1–98. doi:10.1093/eurheartj/ehy339
ESC/ESH 2018
Đánh giá tổn thương cơ quan đích
Sàng lọc cơ bản
Chỉ định và giải thích
Điện tâm đồ 12 chuyển đạo
Sàng lọc DTT và các bất thường tim mạch có thể có bất thường tần số hoặc nhịp tim
•
Để phát hiện sự gia tăng đào thải albumin khả năng bệnh thận
•
Tỉ lệ albumin:creatinine nước tiểu
Creatinine máu và eGFR
Để phát hiện bệnh thận
•
Sàng lọc chi tiết hơn TTCQĐ
Siêu âm tim
Đánh giá cấu trúc và chức năng tim có khả năng ảnh hưởng quyết định điều trị
•
Siêu âm ĐM Cảnh
•
Xác định sự hiện diện mãng vữa hoặc chít hẹp, đặc biệt ở bệnh nhân bị TBMN hoặc bệnh lý mạch máu
•
Siêu âm bụng và khảo sát Doppler
•
•
Đánh giá kích thước và cấu trúc thận (V.d. sẹo hóa) và loại trừ tắc đường tiết niệu có khả năng là nguyên do của bệnh thận mạn và THA. Đánh giá ĐMC bụng xem có phình dãn ĐM và bệnh lý mạch máu. Khám tuyến thượng thận để xem có adenoma hoặc u tủy thượng thận (CT hoặc MRI nếu cần) Khảo sát Doppler mạch thận để sàng lọc bệnh mạch thận đặc biệt khi có sự mất cân đối kích thước thận
Vận tốc sóng mạch (PWV)
Một chỉ số cứng mạch và nguyên do vữa xơ động mạch
•
Chỉ số cẳng chân cổ tay (ABI)
Sàng lọc bằng chứng của bệnh mạch máu ngoại biên
•
Đánh giá nhận thức ở bệnh nhân có triệu chứng gợi ý rối loạn nhận thức
•
Trắc nghiệm chức năng nhận thức
Hình ảnh não
•
Đánh giá sự có mặt tổn thương thiếu máu hoặc xuất huyết não đặc biệt ở bệnh nhân có tiền sử bệnh mạch máu não hoặc rối loạn hành vi.
European Heart Journal (2018) 00, 1–98. doi:10.1093/eurheartj/ehy339
Yếu tố nguy cơ tim mạch – chuyển hóa
Các yếu tố nguy cơ tim mạch chính song hành cùng THA ở Việt Nam
rượu, bia
Nguyen NQ, et al. Int J Hyperten 2012 doi:10.1155/2012/56039
Tương tác giữa các yếu tố nguy cơ
Tăng Huyết áp (HA tâm thu 150 mm Hg)
Rối loạn mỡ máu (TC 260 mg/dL [6.7 mmol/L])
x1.5
x2.3
x3.5
x6.2
x2.8
x4
x1.8
Rối loạn dung nạp đường
Kannel WB. In: Genest J et al, eds. Hypertension: Physiopathology and Treatment. New York, NY: McGraw-Hill, Inc; 1977:888-910.
Nếu so sánh với một người “chuẩn”: 40 tuổi, nam giới, không hút thuốc, huyết áp tâm thu 120 mmHg, cholesterol máu 185 mg/dL (4.8 mmol/L), không rối loạn dung nạp đường máu, không có phì đại thất trái trên điện tim → tương đương với Nguy cơ “cơ sở” xuất hiện biến cố tim mạch trong vòng 8 năm là 15/1000 (1.5%).
Nhận thức về các yếu tố nguy cơ
Nguy cơ tim mạch đơn lẻ
Nguy cơ tim mạch tổng thể
ĐTĐ
Giới
Tuổi
THA
RL mỡ máu
p á t ế y u H
u á m g n ờ ư Đ
u á m ỡ M
Hút thuốc
Các YTNC tác động độc lập
Biến cố tim mạch là hậu quả tác động của nhiều YTNC
Poulter N. Am J Hypertens. 1999;12:92S-95S.
Đánh giá nguy cơ tim mạch
Nhóm
Khuyến cáo
Mức chứng cứ
I
C
Khuyến cáo đánh giá nguy cơ tim mạch cho người có nguy cơ tim mạch tăng, như tiền sử gia đình có bệnh tim mạch sớm, RLLP có tính gia đình, có YTNC lớn (thuốc lá, THA, ĐTĐ, RLLP), hoặc bệnh phối hợp làm tăng nguy cơ tim mạch.
IIb
C
Có thể cân nhắc đánh giá nguy cơ tim mạch cho nam giới > 40 tuổi, nữ giới > 50 tuổi hoặc đã mãn kinh, và không kèm YTNC tim mạch đã biết.
I
C
Khuyến cáo sử dụng hệ thống ước tính nguy cơ như SCORE, để ước tính nguy cơ tim mạch tổng thể cho người > 40 tuổi, trừ khi họ đã được xếp vào nhóm NGUY CƠ cao, hay RẤT CAO, vì có bệnh lý tim mạch do xơ vữa đã biết, tiểu đường (>40T), bệnh thận hoặc YTNC đơn độc cao.
EHJ (2016);37:2315–2381
SCORE: Nguy cơ tử vong tim mạch 10 năm ở quần thể có nguy cơ cao
Các mức nguy cơ TM 10 năm (bảng điểm SCORE)
Những người có bất kỳ các biểu hiện sau: Bệnh TM rõ, lâm sàng hoặc trên hình ảnh
BTM lâm sàng bao gồm NMCT, HCVC, bệnh mạch vành hoặc tái tưới máu ĐM khác, đột
quị,TBMNTQ, bóc tách ĐMC, bệnh mạch máu ngoại biên.
Nguy cơ rất cao
BTM xác định rõ trên hình ảnh bao gồm: mãng vữa xơ đáng kể (V.d. hẹp ≥ 50%) khi chụp
mạch hoặc siêu âm . Điều này không bao gồm dày lớp nội trung mạc ĐMC.
ĐTĐ với tổn thương cơ quan đích, V.d. protein niệu hoặc với nguy cơ chính như THA độ 3 hoặc
tăng cholesterol.
Suy thận nặng (eGFR < 30 mL/phút/1.73 m2) Chỉ số nguy cơ 10 năm theo SCORE ≥ 10%
Những người có bất kỳ các biểu hiện sau: Sự gia tăng rõ của một YTNC, đặc biệt cholesterol > 8 mmol/L (> 310 mg/dL)
V.d. tăng cholesterol gia đình, THA độ 3 (HA ≥ 180/110 mmHg)
Hầu hết các bệnh nhân ĐTĐ khác (trừ một số người trẻ ĐTĐ thể 1 và không có YTNC chính
Nguy cơ cao
, có thể là nguy cơ vừa)
DTT do tăng huyết áp Suy thận mức độ vừa với eGFR 30-59 mL/phút/1.73 m2)
Chỉ số nguy cơ 10 năm theo SCORE là 5-10%
Nguy cơ vừa
Những người có: Chỉ số nguy cơ 10 năm theo SCORE từ 1% đến < 5% THA độ 2 Nhiều người trung niên thuộc về nhóm này
Nguy cơ thấp
Những người có: Chỉ số nguy cơ 10-năm theo SCORE là < 1%
European Heart Journal (2018) 00, 1–98. doi:10.1093/eurheartj/ehy339
Ước Tính Nguy Cơ Tim Mạch Do Xơ Vữa (ASCVD)
http://clincalc.com/Cardiology/ASCVD/PooledCohort.aspx
Nguy Cơ Tim Mạch Cao, Rất Cao Khi Điểm Nguy Cơ Ước Tính ASCVD 10 Năm >10%
Phân tầng nguy cơ THA theo mức HA, các YTNC, tổn thương CQĐ hoặc các bệnh đồng mắc đi kèm
Phân độ HA (mmHg)
Độ 1
Độ 2
Các YTNC khác, TTCQ đích hoặc bệnh
Giai đoạn Bệnh THA
BT- Cao HATT 130−139 HATTr 85−89
HATT 140−159 HATTr 90−99
HATT 160−179 HATTr 100−109
Độ 3 HATT ≥ 180 HATTr ≥ 110
Nguy cơ cao
Nguy cơ thấp
Không có YTNC
Nguy cơ thấp
Nguy cơ trung bình
Giai đoạn 1
Nguy cơ cao
Nguy cơ thấp
1 hoặc 2 YTNC
Nguy cơ Trung bình - cao
Nguy cơ trung bình
(không biến chứng)
≥ 3 YTNC
Nguy cơ cao
Nguy cơ cao
Nguy cơ thấp- trung bình
Nguy cơ trung bình -cao
Giai đoạn 2
Nguy cơ cao
Nguy cơ cao
Nguy cơ cao – Rất cao
Nguy cơ trung bình − cao
TTCQĐ, Bệnh thận mạn giai đoạn 3 hoặc ĐTĐ không tổn thương cơ quan
(bệnh không triệu chứng)
Giai đoạn 3
Nguy cơ rất cao
Nguy cơ rất cao
Nguy cơ rất cao
Nguy cơ rất cao
(bệnh có triệu chứng)
Bệnh Tim Mạch có triệu chứng, Bệnh Thận Mạn giai đoạn ≥ 4, hoặc ĐTĐ có tổn thương cơ quan đích
YTNC:yếu tố nguy cơ; TTCQĐ: tổn thương cơ quan đích; ĐTĐ:đái tháo đường
European Heart Journal (2018) 00, 1–98. doi:10.1093/eurheartj/ehy339
ESC/ESH 2018
Điều trị THA giảm biến cố tim mạch
Đột quỵ
Tử vong do TM
Biến cố TM chính
0
m
–20
20%–30%
i
%
–40
,
30%–40% 30%–40%
ì
h c ạ m
–60
i t ố c n ế b h n b g n u r t
i
–80
m ả G
–100
Neal B et al. Lancet. 2000;356:1955–1964.
Lợi ích của điều trị tăng HA
•61 nghiên cứu quan sát, tiền cứu* •1 triệu bệnh nhân •12,7 triệu người/năm
Giảm 7% nguy cơ tử vong do bệnh tim thiếu máu cục bộ
Giảm 2 mmHg HA tâm thu trung bình
Giảm 10% nguy cơ tử vong do đột quỵ
*Epidemiologic studies, not clinical trials of HTN agents. BP, blood pressure; IHD, ischemic heart disease.
Lewington S et al. Lancet 2002;360:1903-1913.
Ngưỡng huyết áp bắt đầu điều trị, và sử dụng công cụ ước lượng nguy cơ để hướng dẫn điều trị
Nhóm
Khuyến cáo về ngưỡng huyết áp bắt đầu điều trị
Chỉ định dùng thuốc hạ huyết áp trong:
Mức b/chứng
SBP: A
1. Dự phòng thứ phát ở BN có bệnh tim mạch trên lâm sàng và:
HAtt trung bình ≥ 130 mmHg hoặc
HA ttr trung bình ≥ 80 mmHg
I
2. Dự phòng tiên phát ở BN có nguy cơ tổng thể bị bệnh tim
mạch do xơ vữa (ASCVD) ≥ 10 % và:
DBP: C-EO
HAtt trung bình ≥ 130 mmHg hoặc
HA ttr trung bình ≥ 80 mmHg
Chỉ định dùng thuốc hạ huyết áp trong:
Dự phòng tiên phát ở BN không có tiền sử bệnh tim mạch, có nguy
cơ tổng thể bị bệnh tim mạch do xơ vữa (ASCVD) < 10 % và:
I
C-LD
HAtt trung bình ≥ 130 mmHg hoặc
HA ttr trung bình ≥ 80 mmHg
Whelton PK, et al. 2017 High Blood Pressure Clinical Practice Guideline. JACC 2017.
Ngưỡng HA ban đầu cần điềutrị THA ở người lớn 2018
HA BT cao HA 130-139/85-89
HA độ I HA 140-159/90-99)
HA độ II HA 160-179/100-109
HA độ III HA ≥180/110
Thay đổi lối sống
Thay đổi lối sống
Thay đổi lối sống
Thay đổi lối sống
Điều trị thuốc ngay ở BN nguy cơ Trung Bình, Cao, Rất Cao
Điều trị thuốc ngay trong tất cả bệnh nhân
Điều trị thuốc ngay trong tất cả bệnh nhân
Xem xét điều trị thuốc ở bệnh nhân nguy cơ rất cao có bệnh tim mạch, đặc biệt bệnh mạch vành
Đích kiểm soát HA trong 2-3 tháng
Đích kiểm soát HA trong 2- 3 tháng
Điều trị thuốc ở BN nguy cơ Thấp sau 3-6 tháng TĐLS không kiểm soát HA
Bệnh nhân >80 tuổi còn khỏe, ngưỡng HA cần điều trị thuốc và thay đổi lối sống là khi HATT ≥160/90 mmHg
European Heart Journal (2018) 00, 1–98. doi:10.1093/eurheartj/ehy339
Tóm tắt ngưỡng HA PK ban đầu cần điều trị (mmHg)
Ngưỡng HATT phòng khám cần điều trị điều trị HATT mmHg
Nhóm tuổi
THA chung THA ĐTĐ THA BMV Đột quỵ , TIA THA Bệnh thận mạn Ngưỡng HATTr ban đầu cần điều trị
18-79 tuổi ≥ 140 ≥ 140 ≥ 140* ≥ 140* ≥ 140 ≥ 90
≥ 80 tuổi ≥160 ≥160 ≥160 ≥160 ≥160 ≥90
Ngưỡng HATTr cần điều trị
≥90 ≥90 ≥90 ≥90 ≥90
HATT: huyết áp tâm thu; HATTr: huyết áp tâm trương
* Điều trị có thể được xem xét ở bệnh nhân nguy cơ rất cao có HA BT cao (HATT 130-140mmHg)
European Heart Journal (2018) 00, 1–98. doi:10.1093/eurheartj/ehy339
Khuyến cáo chung về đích điều trị đối với bệnh nhân THA
Khuyến Cáo Đích
Loại
Mức Chứng Cứ
I
A
Đích đầu tiên chung cho tất cả bệnh nhân THA là <140/90mmHg
I
A
Nếu bệnh nhân dung nạp tốt phải xem xét đích ≤ 130/80 mmHg cho đa số bệnh nhân THA
IIa
B
Đích HA Tâm Trương <80mmHg phải được xem xét cho tất cả bệnh nhân
European Heart Journal (2018) 00, 1–98. doi:10.1093/eurheartj/ehy339
ESC/ESH 2018
Khuyến cáo về mức huyết áp mục tiêu khi điều trị
Mức bằng
Nhóm
Khuyến cáo
chứng
Khuyến cáo ngưỡng huyết áp mục tiêu là < 130/80 mmHg ở
người trưởng thành THA có:
I
C-EO
- Bệnh tim mạch trên lâm sàng đã biết, hoặc
- Nguy cơ biến cố tim mạch do xơ vữa trong 10 năm ≥ 10%
Với người trưởng thành THA lâu năm nhưng không có dấu
hiệu tăng nguy cơ bị bệnh mạch vành, có thể lựa chọn mức
IIa
C-EO
huyết áp mục tiêu < 130/80 mmHg
Whelton PK, et al. 2017 High Blood Pressure Clinical Practice Guideline. JACC 2017.
Ranh giới đích kiểm soát THA*
Ranh giới đích điều trị HATT (mmHg)
Nhóm tuổi
THA chung THA ĐTĐ THA BMV Đột quỵ , TIA THA Bệnh thận mạn Ranh giới đích điều trị HATTr mmHg
18-64 tuổi Đích < 140- 130 nếu dung nạp <80 đến70
Đích trong khoảng 130 đến 120 nếu dung nạp Đích trong khoảng 130 đến 120 nếu dung nạp Đích trong khoảng 130 đến 120 nếu dung nạp Đích trong khoảng 130 đến 120 nếu dung nạp
≥ 65 tuổi <80 đến70 Đích < 140 đến 130 nếu dung nạp Đích <140 đến 130 nếu dung nạp Đích < 140 đến 130 nếu dung nạp Đích < 140 đến 130 nếu dung nạp Đích < 140 đến 130 nếu dung nạp
<80 đến70 <80 đến70 <80 đến70 <80 đến70 <80 đến70
Ranh giới đích điều trị HATTr
Ngoài khuyến cáo đích chung cần xem xét khoảng ranh giới đích vì trong điều trị THA có chứng cứ hiệu quả điều trị theo biểu đồ đường cong J nhằm bảo đảm an toàn khi hạ thấp HA
European Heart Journal (2018) 00, 1–98. doi:10.1093/eurheartj/ehy339
ESC/ESH 2018
Kiểm soát HA tích cực ở bệnh nhân có nguy cơ tim mạch cao: Nghiên cứu SPRINT
9361 BN
-Trên 50 tuổi - HAtt 130 – 180 mmHg - YTNC bổ sung:
- Bệnh tim mạch lâm sàng/dưới lâm sàng (trừ đột quỵ) - Bệnh thận mạn - SCORE ≥ 15% - Tuổi ≥ 75
Nhóm 1: Điều trị chuẩn: HAtt < 140 mmHg
Nhóm 2: Điều trị tích cực: HAtt < 120 mmHg
N Engl J Med 2015. DOI:10.1056/NEJMoa1511939
Kiểm soát HA tích cực ở bệnh nhân có nguy cơ tim mạch cao: Nghiên cứu SPRINT
Nghiên cứu được chấm dứt sớm (sau 3,26 năm) vì lợi ích rõ rệt của nhóm BN được điều trị hạ huyết áp tích cực
N Engl J Med 2015. DOI:10.1056/NEJMoa1511939
Chiến lược thuốc điều trị THA
Khuyến cáo Loại Mức Chứng Cứ
I A
ƯCMC,CTTA, CB, CKC, LT (thiazides/ thiazide-like như chorthalidone và indapamide) có hiệu qủa giảm HA và các biến cố TM qua các thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng nên được chỉ định chính điều trị hạ áp
I A
Khuyến cáo kết hợp thuốc cho hầu hết bệnh trong điều trị ban đầu, ưu tiên ƯCMC hoặc CTTA với CKC hoặc LT. Các kết hợp khác trong 5 nhóm chính có thể dùng.
BB kết hợp với các nhóm thuốc chính khác khi có tình trạng LS đặc biệt như đau thắt ngực, sau NMCT, suy tim hoặc kiểm soát tần số nhịp tim
I A
I A Khuyến cáo điều trị ban đầu ưu tiên 2 thuốc liều cố định. Ngoại trừ người cao tuổi bị lão hóa,THA độ I có nguy cơ thấp (HATT <150mmHg)
I A Nếu HA không kiểm soát bằng 2 thuốc thì thêm thuốc thứ ba, thường ƯCMC hoặc CTTA+ CKC+ LT, ưu tiên liều cố định
I A
Nếu HA không kiểm soát bởi 3 thuốc, điều trị thêm spironolacton, nếu không dung nạp, hoặc, lợi tiểu khác như amiloride hoặc tăng liều lợi tiểu khác, chẹn bêta hoặc chẹn alpha
Kết hợp giữa các thuốc ƯCMC+CTTA không khuyến cáo III A
European Heart Journal (2018) 00, 1–98. doi:10.1093/eurheartj/ehy339
ESC/ESH 2018
Chiến lược điều trị thuốc đối với THA không có biến chứng
1 viên
ƯCMC hoặc CTTA + CKC hoặc Lợi tiểu
Điều trị ban đầu. Kết hợp 2 thuốc
Đơn trị khi THA độ I nguy cơ thấp hoặc rất già >80 tuổi, hôi chứng lão hóa
1 viên
ƯCMC hoặc CTTA + CKC + Lợi tiểu
Bước 2 Kết hợp 3 thuốc
Tham khảo chuyên gia về THA
2 viên Bước 3 Kết hợp 4 thuốc
THA Kháng Trị Thêm spironolactone (25-50mg/ngày) hoặc lợi tiểu khác, chẹn alpha hoặc chẹn bêta
Chẹn Bêta Xem BB cho ở bất kỳ bước nào khi có chỉ định dùng như suy tim, đau thắt ngực, sau NMCT, rung nhĩ, hoặc phụ nữ có kế hoạch hay đang mang thai
ƯCMC: ức chế men chuyển – CTTA: chẹn thụ thể angiotensin II - CKC: chẹn kênh canxi - BB: chẹn bêta ; NMCT: nhồi máu cơ tim
Phác đồ điều trị này cũng thích hợp dùng cho bệnh nhân THA có tổn thương cơ quan đích, bệnh mạch não, ĐTĐ hoặc Bệnh động mạch ngoại vi
European Heart Journal (2018) 00, 1–98. doi:10.1093/eurheartj/ehy339
ESC/ESH 2018
Theo dõi sau điều trị thuốc hạ HA đầu tiên
Khuyến cáo
Loại
Mức Chứng Cứ
I
B
Sau liệu trình điều trị thuốc hạ huyết áp đầu tiên, bệnh nhân phải được theo dõi đánh giá hiệu qủa trên HA và phát hiện các tác dụng phụ hàng tháng cho đến khi HA được kiểm soát đạt đích
I
B
Liệu pháp phối hợp thuốc cố định liều phải làm giảm HA sau 1-2 tuần và có thể tiếp tục giảm HA trong 2 tháng
Xác định kiểm soát HA đạt đích tối đa trong 2- 3 tháng
IIa
B
I
C
Đánh giá các yếu tố nguy cơ và tổn thương cơ quan không triệu chứng ít nhất mỗi 2 năm
European Heart Journal (2018) 00, 1–98. doi:10.1093/eurheartj/ehy339
2017 ACC/AHA
Điều trị các yếu tố nguy cơ đi kèm với THA
Khuyến Cáo Loại Mức Chứng Cứ
Bệnh nhân THA có nguy cơ tim mạch nguy cơ rất cao khuyến cáo dùng statin liều cao với đích LDL-C < 1,8mmol/L (70mg/dL) hoặc giảm > 50% nếu LDL-C ban đầu là từ 1,8-3,5mmol/L (70-135mg/dL
I B
I B
Bệnh nhân THA có nguuy cơ tim mạch cao khuyến cáo dùng statin liều trung bình với đích LDL-C < 2,6mmol/L (100mg/dL) hoặc > 50% nếu LDL- C ban đầu là 2,6-5,2mmol/L (100-200mg/dL)
IIa C Bệnh nhân THA có nguy cơ tim mạch thấp-trung bình, statin khuyến cáo dùng statin liều trung bình với đích LDL-C < 3mmol/L (115mg/dL)
I A
Dùng chống ngưng tập tiểu cầu, đặc biệt với aspirin liều thấp, được khuyến cáo cho dự phòng thứ phát ở bệnh nhân THA đã có các biến cố tim mạch
III A Aspirin không khuyến cáo trong dự phòng tiên phát ở bệnh nhân THA không có bệnh tim mạch
European Heart Journal (2018) 00, 1–98. doi:10.1093/eurheartj/ehy339
ESC/ESH 2018
Theo dõi đối với người có HA bình thường cao Hoặc THA áo choàng trắng
Khuyến cáo
Loại
Mức Chứng Cứ
I
B
Ngay khi không điều trị, họ phải được kiểm tra theo dõi HA đều đặn, ít nhất hàng năm phải đo HA phòng khám và HANPK cũng như kiểm tra các yếu tố nguy cơ tim mạch
I
B
Lúc khám định kỳ hàng năm phải khuyến cáo thay đổi lối sống và xem xét điều trị thuốc khi cần thiết
HANPK: HA ngoài phòng khám gồm HA tại nhà hoặc HA liên tuc
Whelton PK, et al. 2017 High Blood Pressure Clinical Practice Guideline. JACC 2017.
2017 ACC/AHA
Khi nào bệnh nhân THA cần khám chuyên khoa tim mạch và chăm sóc Ở bệnh viện
Hầu hết bệnh nhân THA cần được quản lý ở tuyến cơ sở chăm sóc sức khỏe ban đầu, tuy nhiên các tính huống THA sau cần khám chuyên khoa hoặc chăm sóc tại bệnh viện: – Chẩn đoán THA lần đầu hoặc cần đánh giá về các tổn thương cơ quan đích, bệnh tim mạch - thận mạn đi kèm để phân tầng nguy cơ cho quyết định điều trị
– THA nghi ngờ THA thứ phát
– THA độ II ở người trẻ <40 tuổi cần loại trừ THA thứ phát
– THA kháng trị
– THA khởi phát đột ngột khi HA trước đó bình thường
– THA cấp cứu
– Những tình huống lâm sàng khác cần đánh giá chuyên khoa

