
CHƯƠNG 4
CHỨNG TỪ KẾ TOÁN VÀ
KIỂM KÊ
GV:
GV: Nguyễn Thị Tuyết Trinh
Nguyễn Thị Tuyết Trinh
1

CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
Theo Điều 4 Luật kế toán Việt Nam quy định:
Chứng từ kế toán là những giấy tờ, và vật mang tin phản ánh
nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh và đã hoàn thành, làm
căn cứ ghi sổ kế toán.
Chứng từ điện tử được coi là chứng từ kế toán khi có các nội
dung quy định theo Luật kế toán và được thể hiện dưới dạng dữ
liệu điện tử, được mã hóa mà không bị thay đổi trong quá trình
truyền qua mạng máy tính hoặc trên băng từ, đĩa từ, các loại thẻ
thanh toán.
106

TÁC DỤNG CỦA CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
- Cơ sở pháp lý để ghi sổ kế toán
- Căn cứ để kiểm soát công tác tài chính tại doanh
nghiệp
- Phương tiện thông tin phục vụ điều hành và quản lý.
- Cơ sở để quy trách nhiệm và giải quyết khiếu kiện.
107

PHÂN
LOẠI
CHỨNG
TỪ
108
Theo vật mang tin
Nội dung kinh tế
Tính pháp lý
Công dụng
Chứng từ bằng giấy và chứng từ điện tử
Chứng từ tiền lương
Chứng từ hàng tồn kho
Chứng từ bán hàng
Chứng từ tiền tệ
Chứng từ tài sản cố định
Chứng từ bắt buộc và chứng từ hướng dẫn
Chứng từ gốc và chứng từ ghi sổ

PHÂN LOẠI CHỨNG TỪ THEO TÍNH PHÁP LÝ
Chứng từ phản ánh quan hệ kinh tế giữa các pháp
nhân hoặc có yêu cầu quản lý chặt chẽ mang tính
phổ biến rộng rãi.
Quy định thống nhất về quy cách, mẫu biểu, chỉ
tiêu phản ánh, mục đích và phương pháp lập (vd:
hóa đơn bán hàng, hóa đơn giá trị gia tăng…)
109
Chứng từ sử dụng trong nội bộ doanh nghiệp. Nhà
nước hướng dẫn các chỉ tiêu đặc trưng để các DN
trên cơ sở đó vận dụng vào từng trường hợp cụ thể.
(vd: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho…)
Chứng từ
bắt buộc
Chứng từ
hướng dẫn

