BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
Bộ môn Kế toán
BÀI GIẢNG
TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
(Tài liệu dùng cho sinh viên ngành Kế toán)
Bình Định, tháng 02 năm 2024
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN 1
1.1. Đơn vị kế toán 1
1.1.1. Kế toán trưởng 1
1.1.2. Kế toán viên 2
1.2. Nội dung khái quát của Tổ chức hạch toán kế toán 2
1.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán 3
1.2.2. Tổ chức hạch toán trên các phần hành kế toán 5
1.2.3. Tổ chức hạch toán kế toán theo các giai đoạn 5
1.3. Các nguyên tắc chung về tổ chức hạch toán kế toán 6
1.3.1. Nguyên tắc thống nhất 6
1.3.2. Nguyên tắc phù hợp 6
1.3.3. Nguyên tắc nhất quán và chuẩn mực 6
1.3.4. Nguyên tắc hiệu quả và tiết kiệm 6
1.3.5. Nguyên tắc bất kiêm nhiệm 6
CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN THEO CÁC GIAI ĐOẠN 7
2.1. Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán 7
2.1.1. Khái quát về tổ chức hệ thống chứng từ kế toán 7
2.1.2. Xây dựng hệ thống danh mục và các biểu mẫu chứng từ kế toán 7
2.1.3. Tổ chức lập chứng từ 9
2.1.4. Tổ chức kiểm tra chứng từ 10
2.1.5. Tổ chức luân chuyển, sử dụng chứng từ cho ghi sổ kế toán 11
2.1.6. Tổ chức bảo quản, lưu trữ và hủy chứng từ 12
2.1.7. Tổ chức lập và luân chuyển chứng từ tiền mặt 14
2.1.8. Chế độ chứng từ kế toán hiện hành 17
2.2. Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán 19
2.2.1. Yêu cầu và nguyên tắc tổ chức hệ thống tài khoản kế toán 20
2.2.2. Tổ chức xây dựng hệ thống tài khoản kế toán 20
2.3. Tổ chức hệ thống sổ kế toán 21
2.3.1. Khái quát chung về tổ chức hệ thống sổ kế toán 21
2.3.2. Nguyên tắc tổ chức hệ thống sổ kế toán 23
2.3.3. Nội dung tổ chức sổ kế toán 24
2.3.4. Trình tự kế toán trên sổ kế toán 24
2.3.5. Tổ chức sổ kế toán theo các hình thức 25
2.4. Tổ chức lập báo cáo kế toán 42
2.4.1. Nhiệm vụ của tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 42
2.4.2. Yêu cầu đối với tổ chức báo cáo kế toán 43
2.4.3. Nội dung tổ chức báo cáo kế toán 43
2.5. Tổ chức hạch toán tiền và tương đương tiền 43
2.5.1. Nhiệm vụ hạch toán tiền và tương đương tiền 43
2.5.2. Tổ chức hạch toán tiền mặt 44
2.5.3. Tổ chức hạch toán tiền gửi ngân hàng 46
CHƯƠNG 3: TỔ CHỨC HẠCH TOÁN CÁC YẾU TỐ CỦA QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT
KINH DOANH 49
3.1. Tổ chức hạch toán lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương 49
3.1.1. Nhiệm vụ của tổ chức hạch toán lao động tiền lương và các khoản trích theo lương49
3.1.2. Tổ chức hạch toán chứng từ lao động tiền lương 49
3.1.3. Tổ chức hạch toán chi tiết 52
3.1.4. Tổ chức hạch toán tổng hợp tiền lương 53
3.2. Tổ chức hạch toán tài sản cố định (TSCĐ) 55
3.2.1. Nhiệm vụ của hạch toán TSCĐ 55
3.2.2. Tổ chức hạch toán ban đầu 55
3.2.3. Tổ chức hạch toán chi tiết TSCĐ 58
3.2.4. Tổ chức hạch toán tổng hợp TSCĐ 59
3.3. Tổ chức hạch toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ 62
3.3.1. Nhiệm vụ của tổ chức hạch toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ 62
3.3.2. Nội dung của tổ chức hạch toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ 62
CHƯƠNG 4: TỔ CHỨC HẠCH TOÁN QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH 71
4.1. Tổ chức hạch toán quá trình mua hàng và thanh toán với người bán 71
4.1.1. Nhiệm vụ của hạch toán quá trình mua hàng và thanh toán 71
4.1.2. Tổ chức hạch toán quá trình mua hàng 71
4.1.3. Tổ chức hạch toán thanh toán với nhà cung cấp 72
4.2. Tổ chức hạch toán quá trình sản xuất hàng hoá, dịch vụ 73
4.2.1. Nhiệm vụ của tổ chức hạch toán quá trình sản xuất hàng hoá, dịch vụ 73
4.2.2. Tổ chức hạch toán chi phí sản xuất 74
4.2.3. Tổ chức hạch toán kết quả sản xuất và tính giá thành sản phẩm 76
4.3. Tổ chức hạch toán bán hàng và thanh toán với người mua 78
4.3.1. Nhiệm vụ tổ chức hạch toán 78
4.3.2. Tổ chức hạch toán bán hàng 78
4.3.3. Tổ chức hạch toán thanh toán với người mua 79
4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
1.1. Đơn vị kế toán
Đơn vị kế toán, còn được gọi thực thể kế toán, một đơn vị kinh tế tài sản
riêng, chịu trách nhiệm sử dụng kiểm soát tài sản đó phải lập báo cáo kế toán. Đối
tượng thuộc phạm vi áp dụng Luật kế toán bao gồm tổ chức, nhân các hoạt động
liên quan đến thu, chi ngân sách của Nhà nước, các hoạt động kinh doanh hoạt động
tài chính của các tổ chức thuộc diện chịu sự quản lí của nhà nước về kế toán
Đơn vị kế toán trong tổ chức hoạt động kinh doanh bao gồm:
- Doanh nghiệp nhà nước
- Công ty trách nhiệm hữu hạn
- Công ty cổ phần
- Công ty hợp danh
- Doanh nghiệp tư nhân
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
- Chi nhánh của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam
- Hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể,...
1.1.1. Kế toán trưởng
Tất cả các đơn vị kế toán đều phải bố trí hoặc thuê người làm kế toán trưởng, trừ
văn phòng đại diện của DN nước ngoài, hộ kinh doanh cá thể.
Kế toán trưởng (KTT), còn được gọi Chief Accountant, người đứng đầu bộ
phận kế toán của doanh nghiệp. Họ nhiệm vụ phụ trách, chỉ đạo chung tham mưu
cho ban giám đốc về tài chính, các chiến lược tài chính, kế toán của tổ chức.
Nhiệm vụ cụ thể của Kế toán trưởng bao gồm:
- Điều hành và quản lý phòng kế toán: Họ người đứng đầu quản toàn bộ hoạt
động của bộ phận kế toán.
- Giám sát đảm bảo tính hợp pháp của sổ sách kế toán: Họ kiểm tra đảm bảo
rằng tất cả các giao dịch kinh doanh và tài chính đều được ghi chép đúng và đầy đủ trong
sổ sách kế toán.
- Giám sát đánh giá quy trình quyết toán: Họ kiểm tra đánh giá quy trình quyết
toán để đảm bảo rằng tất cả các giao dịch đều được xử lý một cách chính xác và kịp thời.
- Phối hợp phân tích dự đoán nguồn lực tài chính cho công ty: Họ phân tích dự
đoán nguồn lực tài chính để hỗ trợ quyết định kinh doanh và chiến lược của công ty.
- Tham gia lập báo cáo tài chính: Họ tham gia vào quá trình lập báo cáo tài chính,
cung cấp thông tin chi tiết về tình hình kinh doanh và tài chính của công ty.
5
1.1.2. Kế toán viên
Kế toán viên, hay còn gọi nhân viên kế toán, người chịu trách nhiệm thu thập,
xử lý, phân tích tổng hợp các thông tin tài chính của một tổ chức. Họ sử dụng các kỹ
năng kiến thức chuyên môn về kế toán để ghi chép, lưu trữ, kiểm tra báo cáo các
hoạt động tài chính, kinh tế của doanh nghiệp.
Nhiệm vụ cụ thể của Kế toán viên trong doanh nghiệp bao gồm:
- Thu thập và xử lý thông tin tài chính: Họ có trách nhiệm thu thập chứng từ, hóa đơn
liên quan đến các hoạt động kinh tế của doanh nghiệp, sau đó tiến hành xử lý, phân loại
và tổng hợp thành các báo cáo tài chính.
- Cung cấp thông tin tài chính cho các bên liên quan: Thông tin tài chính của doanh
nghiệp đặc biệt quan trọng, không chỉ đối với các nhà đầu tư, đối tác, còn đối với
chính bản thân doanh nghiệp. Nhân viên kế toán trách nhiệm cung cấp thông tin tài
chính cho các bên liên quan một cách chính xác, trung thực và kịp thời.
- Kiểm soát hoạt động kinh tế của doanh nghiệp: Nhân viên kế toán trách nhiệm
kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của các chứng từ, hóa đơn liên quan đến các hoạt động kinh
tế của doanh nghiệp.
- Tuân thủ các quy định của pháp luật: Kế toán viên trách nhiệm tuân thủ các quy
định của pháp luật về kế toán, thuế.
1.2. Nội dung khái quát của Tổ chức hạch toán kế toán
Tổ chức hạch toán kế toán (TCHTKT) việc thiết lập mối quan hệ giữa đối tượng
hạch toán kế toán về hệ thống phương pháp hạch toán để thiết kế công việc kế toán của
đơn vị một cách phù hợp.
Nói cách khác, tổ chức hạch toán kế toán việc xây dựng các quy trình hạch toán,
phân công, qui định mối liên hệ giải quyết công việc giữa các nhân viên kế toán cũng như
với các bộ phận khác trong doanh nghiệp.
Đối tượng của tổ chức hạch toán kế toán, tùy theo nội dung hạch toán đối tượng
hạch toán kế toán bao gồm:
- Tổ chức bộ máy kế toán.
- TCHTKT trên các phần hành kế toán (Kế toán nguyên vật liệu, Kế toán tài sản cố
định, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm,…)
- TCHTKT theo các giai đoạn
Việc nghiên cứu nội dung của hạch toán kế toán phải căn cứ vào đối tượng mà công
tác TCHTKT phản ánh. Như vậy nội dung của TCHTKT bao gồm nội dung của: tổ chức
bộ máy kế toán, TCHTKT theo các phần hành kế toán và HTKT theo các giai đoạn.
1.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán