
CHƯƠNG 5: HỆ THỐNG TIÊU CHUẨN TRONG TĐG
5.1. Tiêu chuẩn Thẩm định giá quốc tế
5.2. Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam
122

5.2. Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam
Tiêu
chuẩn thẩm định giá Việt Nam số
01
Những
quy tắc đạo đức hành nghề thẩm định giá;
Tiêu
chuẩn thẩm định giá Việt Nam số
02
Giá
trị thị trường làm cơ sở cho thẩm định giá;
Tiêu
chuẩn thẩm định giá Việt Nam số
03
Giá
trị phi thị trường làm cơ sở cho thẩm định giá;
Tiêu
chuẩn thẩm định giá Việt Nam số
04
Những
nguyên tắc kinh tế chi phối hoạt động thẩm định giá.
Tiêu
chuẩn thẩm định giá Việt Nam số
05
Quy
trình thẩm định giá;
Tiêu
chuẩn thẩm định giá Việt Nam số
06
Báo
cáo kết quả thẩm định giá, chứng thư thẩm định giá và hồ sơ thẩm định giá;
Tiêu
chuẩn thẩm định giá Việt Nam số
07
Phân
loại tài sản trong thẩm định giá.
Tiêu
chuẩn thẩm định giá Việt Nam số
08
Cách
tiếp cận từ thị trường;
Tiêu
chuẩn thẩm định giá Việt Nam số
09
Cách
tiếp cận từ chi phí;
Tiêu
chuẩn thẩm định giá Việt Nam số
10
Cách
tiếp cận từ thu nhập.
Tiêu
chuẩn thẩm định giá Việt Nam số
11
Thẩm
định giá Bất động sản
Tiêu
chuẩn thẩm định giá Việt Nam số
12
Tiêu
chuẩn Thẩm định giá Doanh nghiệp
Tiêu
chuẩn thẩm định giá Việt Nam số
13
Thẩm
định giá Tài sản Vô hình
123

5.2. Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam
Ngày 16 tháng 5 năm 2024:
❑Thông tư số 30/2024/TT-BTC: Quy tắc đạo đức nghề
nghiệp TĐG
❑Thông tư số 32/2024/TT-BTC: Các cách tiếp cận TĐG
❑Thông tư số 36/2024/TT-BTC: Thẩm định giá DN
❑Thông tư số 37/2024/TT-BTC: Thẩm định giá TSVH
124

Quy tắc đạo đức nghề nghiệp TĐG
Quy tắc đạo đức nghề nghiệp thẩm định giá bao gồm các
yêu cầu cơ bản sau:
1) Chính trực;
2) Độc lập, khách quan;
3) Có năng lực chuyên môn và tính thận trọng;
4) Bảo mật thông tin;
5) Hành vi chuyên nghiệp.
125

Quy tắc đạo đức nghề nghiệp TĐG
Chính trực
1. Thẳng thắn, trung thực và không che giấu trong các mối quan hệ công việc và
chuyên môn, không có hành vi vụ lợi từ việc thẩm định giá.
2. Không được sử dụng những thông tin sai lệch hoặc các thông tin được đưa ra
một cách thiếu cơ sở.
3. Không được bỏ bớt các thông tin mà nếu thiếu có thể gây hiểu lầm cho người
sử dụng báo cáo thẩm định giá.
4. Trường hợp phát hiện có nội dung sai lệch liên quan đến giá trị tài sản thẩm
định giá đã phát hành phải thông báo bằng văn bản cho khách hàng hoặc cơ quản
tổ chức có thẩm quyền thành lập hội đồng thẩm định giá 126

