NHẠC KHÍ PHỔ THÔNG
BÀI GING MÔN HỌC
NHẠC KHÍ PHỔ THÔNG
ThS. VÕ THANH TÙNG
* ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC
1- Giảng viên: Thạc sĩ, giảng viên chính VÕ THANH TÙNG
2- Môn học: Nhạc khí Phổ thông
3- Số đơn vị học trình: Thời gian: 45 tiết
4- Đối tượng: sinh viên Cao đẳng Sư phạm âm nhạc.
5- Phân bổ thời gian: (45 tiết gồm 9 buổi /mỗi buổi 5 tiết)
6- Mục tiêu đào tạo: giới thiệu cho sinh viên kiến thức bản về các
loại nhạc khí của dàn nhạc giao hưởng, dàn nhạc dân tộc và dàn nhạc nhẹ.
7- Yêu cầu đào tạo: sinh viên nắm bản về đặc điểm chính của các
nhạc khí như hình thức cấu tạo, màu âm, tầm âm, kỹ thuật diễn tấu của từng
nhạc khí trong các dàn nhạc giao hưởng, nhạc khí dân tộc Việt Nam nhạc
khí trong dàn nhạc nhẹ.
8- Phương pháp học: sinh viên nghe giảng thuyết +xem hình ảnh+
nghe âm thanh (phụ trợ bằng máy vi tính và máy chiếu màn ảnh lớn)
10- Phương pháp đánh giá cho điểm: sinh viên làm bài thi kiểm tra
cuối khóa với yêu cầu đạt được về thuyết, ứng dụng các nhạc khí trong
sinh hoạt âm nhạc (thời gian làm bài thi 120 phút).
* NỘI DUNG CHI TIẾT MÔN HỌC
1- Nhạc khí trong dàn nhạc giao hưởng (4 buổi/ 20 tiết)
Đại cương về nghiên cứu các nhạc khí trong Dàn nhạc Giao hưởng,
giới thiệu dàn nhạc giao hưởng. Tìm hiểu nhạc khí trong dàn nhạc giao
hưởng gồm các bộ như: bộ dây, bộ gỗ, bộ đồng, bộ gõ.
2- Nhạc khí Dân tộc Việt (3 buổi/ 15 tiết)
Giới thiệu các nhạc khí Việt Nam, đặc điểm chính hiệu quả sử dụng
của c nhạc khí gồm các bộ: bộ dây gảy, bộ dây kéo, bộ hơi, bộ tự thân
vang. Tìm hiểu nghệ thuật Hát Tuồng (Hát Bội), Hát Chèo, Cải lương Hát
Ca Trù...
3- Nhạc nhẹ (2 buổi/ 10 tiết)
Giới thiệu dàn nhạc nhẹ, tính năng các nhạc khí trong dàn nhạc nh
gồm Guitare, Keyboard, trống Drum Kit . . các nhạc khí và thiết bị điện tử khác
trong dàn nhạc nhẹ.
PHẦN 1: NHẠC KHÍ TRONG N NHẠC GIAO HƯỞNG
BÀI 1. ĐẠI CƯƠNG VỀ NGHIÊN CỨU C NHẠC KHÍ
Các nhạc khí bộ dây
Trong dàn nhạc giao hưởng bộ dây bộ bản nắm vtrí chủ đạo so
với bộ đồng, bộ gỗ bộ gõ, thành phần bộ dây gồm 4 loại: (Violon 1, Violon
2), Violon alto, Violoncell và Contrebass).
Bộ dây có những đặc tính và ưu điểm như sau:
Kỹ xảo bộ dây phong phú như Arche kéo, bật y bằng ngón tay
(pizzicato), lấy sóng lưng arche đập o dây (col legno), giảm tiếng (con
sordino), giả thanh (tons flageolets), kéo arche gần ngựa đàn. Âm sắc trong
toàn bộ dây tính đồng chất, hài hòa, tính diễn cảm nhạy bén, biểu hiện
được các loại sắc thái, cường độ mạnh nhẹ đều tốt.
Màu âm của bộ y gần với giọng hát hợp xướng, âm thanh ấm
áp mềm mại và có tiếng ngân rung (vibrato), khi viết cho bộ dây nhạc sĩ có thể
viết một mạch, dài ngắn đều có thể diễn tấu khác so với viết cho ca khúc hoặc
viết cho bộ hơi... cần phải nghỉ lấy hơi. Âm vực bộ dây t Violon 1 đến
Contrebass rất rộng không hạn chế. Trong dàn nhạc giao hưởng số lượng bộ
dây chiếm đông nhất, trong tổng phổ bộ dây đặt cuối cùng, dưới tất cả các bộ
khác để làm nền cho toàn bộ dàn nhạc. Trong tác phẩm bộ dây thể chiếm
từ 3 đến 10 khuôn nhạc, trung bình 5 khuôn nhạc như sau: Violon 1
Violon 2 chung một khuôn khóa Sol, Violon cell Contrebass chung một
khuôn khóa Fa, Violon alto một khuôn khóa Đô3 . Trong tác phẩm phức tạp
mỗi nhóm có nhiều bè có thể chiếm đến 2 khuôn nhạc.
Bộ dây: gồm 5 nhạc khí dây kéo (archet):
I. VIOLON (Violon 1, Violon 2, Viola)
1-Giới thiệu sơ lược:
Violon tiếng ý là Violino, tiếng Đức là Violnie, Violon còn gọi vĩ cầm
luôn kèm theo arche (cung vĩ ).
2-Xếp loại:
Violon thuộc bộ dây kéo, có xuất xuất từ Châu Âu ở thế kỷ thứ XVI.
3-Hình thức cấu tạo:
Violon làm bằng gỗ bốn loại: cỡ 1/4, 1/2, 3/4 người lớn, kích
thước violon lớn 60x20cm, c đàn loại nhỏ âm thanh không đầy đặn bằng
loại lớn, 4 dây kim khí (Sol--La-Mi) lên cách nhau quảng 5 đúng (từ y
thấp lên dây cao), Violon có trọng lượng 7.7kgs.
4-Màu âm, tầm âm:
Violon tiếng ấm áp như giọng hát, âm hưởng của hợp xướng, âm
thanh ngọt ngào mềm mại với tiếng cao, tiếng thấp gợi cảm. Tầm âm
Violon gồm 3 quảng 8
5-Kỹ thuật diễn tấu:
Violon tạo âm bởi sự rung của dây, đặc điểm chính của Violon nhạc
khí nắm vị trí chủ đạo so với các nhạc khí của bộ đồng, bộ gỗ bộ trong
dàn nhạc giao hưởng. Violon arche kéo lên hoặc kéo xuống. Nhóm Violon
1 thường diễn tấu giai điệu, trong khi Violon 2 kết hợp diễn tấu đồng quãng
với violon 1 để tăng thêm cường độ cho giai điệu. Trong các Concerto viết
riêng cho Violon độc tấu với n nhạc, bút pháp thường được viết khác với
Violon biểu diễn trong dàn nhạc, Violon độc tấu thường được viết rất tinh vi,
sắc sảo, tinh tế hơn trong khi Violon biểu diễn chung trong dàn nhạc thường
được viết đơn giản. Nhiều kỹ xảo của Violon như: Legato tạo tiếng êm ái trữ
tình bằng cách kéo arche xuống hoặc lên, kỹ thuật nhấn, ngắt (staccato), láy
rền (trille), vê (tremolo), giảm tiếng (sourdine), âm bồi (harmoniques), Bật dây
(pizzicato), chạy game và hợp âm rải (gamme et arpege).
6- Vị trí Violon trong dàn nhạc :
Violon một thành viên rất quan trọng thuộc bộ dây bộ bản trong
dàn nhạc giao hưởng, Violon còn sử dụng trong nhiều dàn nhạc khác n
dàn nhạc thính phòng, dàn nhạc nhẹ (Jazz).
II. VIOLONCELL (Violon Alto)
1-Giới thiệu sơ lược:
Violoncell tiếng Ý Violoncello, tiếng Đức Violon-cell, Violoncell luôn
kèm theo arche (cung vĩ). Một vài nghệ Violoncell nữ đã bắt đầu biểu diễn
từ đầu thế kỷ XX.
2-Xếp loại:
Violoncell thuộc bộ dây kéo, có xuất xứ từ Châu Âu ở thế kỷ thứ XVI.
3-Hình thức cấu tạo:
Violon cell làm bằng gỗ dài 75cm, 4 dây kim khí (Đô-Sol--La) lên
cách nhau quảng 5 đúng (từ dây thấp lên dây cao).
4-Màu âm, tầm âm :
Violoncell tiếng ấm áp như giọng hát, mang dáng dấp của nam tính, đôi
khi là giọng nam trầm cương nghị. Tầm âm Violoncell gồm 3,5 quảng 8 từ Đô-
1 đến Mi3.
5-Kỹ thuật diễn tấu :
Violoncelle tạo âm do sự rung của dây, nhiều đặc điểm và nhiều kỹ xảo
như legato tạo tiếng êm ái trtình bằng cách kéo arche xuống hoặc lên, kỹ
thuật nhấn, ngắt (staccato), láy rền (trille), vê (tremolo), giảm tiếng (sourdine),
âm bồi (harmoniques), bật dây (pizzicato).
6- Vị trí Violoncell trong dàn nhạc :
Violoncell là một thành viên trong dàn nhạc giao hưởng, dàn nhạc thính
phòng. Violoncell thường làm bè trầm cho dàn nhạc, thường biểu diễn độc lập
hoặc cùng với Contrebass cách 1 quãng 8, tạo hiệu quả đầy đặn, rắn rỏi
rành mạch.
III. CONTREBASS
1-Giới thiệu sơ lược:
Contrebass nhạc khí dây, tiếng Ý là Contrebasso, tiếng Đức
Kontrabass, Contrebass nhạc khí kích thước lớn nhất trong by, to
lớn và nặng nề với arche dầy và rộng hơn các arche khác của bộ dây.
2-Xếp loại:
Contrebass thuộc bộ dây kéo (cung vĩ).
3-Hình thức cấu tạo:
Contrebass m bằng gỗ dài 190cm, Thời Belioz Contrebass 3 dây
(Sol--La) được lên cách nhau quảng 5 đúng (từ y thấp lên dây cao).
Contrebass thông dụng hiện nay 4 dây, lên cách nhau quãng 4 đúng (Mi-
La--Sol).
4-Màu âm, tầm âm :
Màu âm Contrebass nghe khác với các nhạc khí của bộ y, các y
cao tiếng hơi m, nghiêng về giọng mũi, các dây trầm nghe không rệt,