
Bài giảng nhi khoa II
2017
TRƢỜNG ĐẠI HỌC VÕ TRƢỜNG TOẢN
KHOA Y
Bài Giảng
NHI KHOA II
Đơn vị biên soạn: Khoa Y
Tham Gia Biên Soạn: 1. BS.CKI. Huỳnh Cẩm Huy
2. ThS.BS. Nguyễn Thị Mỹ Hà
3. BS.CKI. Đỗ Thị Diễm Phƣơng
4. BS.CKI. Nguyễn Thị Hồng Yến
5. BS. Trang Kim Phụng

Bài giảng nhi khoa II
2017
MỤC LỤC
Chƣơng 3 : Bệnh lý hô hấp ........................................................................................ 1
16. ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ HỆ HÔ HẤP TRẺ EM ............... 1
17. VIÊM PHỔI ...............................................................................................10
18. VIÊM TIỂU PHẾ QUẢN CẤP..................................................................39
19. VIÊM HÔ HẤP TRÊN ..............................................................................48
20. HEN PHẾ QUẢN TRẺ EM .......................................................................69
21. ỨNG DỤNG CHIẾN LƢỢC XỬ TRÍ LỒNG GHÉP BỆNH TRẺ EM
TRONG THỰC HÀNH TẠI PHÒNG KHÁM NHI KHOA .........................103
Chƣơng 4 : Bệnh nhiễm thần kinh và chủng ngừa ................................................116
22. SỐT Ở TRẺ EM .......................................................................................116
23. ĐAU Ở TRẺ EM ......................................................................................126
24. CO GIẬT Ở TRẺ EM ..............................................................................138
25. VIÊM NÃO DO VIRÚT Ở TRẺ EM ......................................................156
26. VIÊM MÀNG NÃO MỦ Ở TRẺ EM ......................................................169
27. HỘI CHỨNG GUILLAIN-BARRÉ ........................................................184
28. BỆNH TAY CHÂN MIỆNG Ở TRẺ EM ................................................194
29. TIÊM CHỦNG .........................................................................................205

Bài giảng nhi khoa II
2017
1
Chƣơng 3 : Bệnh lý hô hấp
ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ HỆ HÔ HẤP TRẺ EM
MỤC TIÊU HỌC TẬP
Trình bày được đặc điểm giải phẫu hệ hô hấp từ phôi thai đến trẻ lớn.
Phân tích được các đặc điểm sịnh lý khác biệt giữa hệ hô hấp trẻ em và
người lớn.
Giải thích được các đạc điềm giải phẫu, sinh lý hệ hô hấp có liên quan đến
bệnh lý hô hấp ở trẻ em.
NỘI DUNG
DỊCH TỄ HỌC
Trong năm 2000, tổng số bệnh nhi nhập vào Bệnh viện Nhi Đồng 2 là
43.093 trong đó có 19.557 bệnh nhi bị nhiễm khuẩn hô hấp cấp, chiếm tì lệ 45,3%,
đứng đầu trong tỉ lệ nhập viện.
Theo số liệu thống kê ở Hoa Kỳ năm 1996, bệnh lý hô hấp là một trong bốn
nguyên nhân hàng đầu gậy .tử vong. Sau thời kỳ nhũ nhi, tì lệ tử vong có giảm đi
nhƣng vẫn còn trong 10 nguyên nhân gây tử vong thƣờng gặp nhất. Bệnh lý hô hấp
vẫn là nguyên nhân thƣờng gặp nhất làm trẻ phải nhập viện và nghỉ học.
Cho đến nay, bệnh lý hô hấp vẫn đứng đầu về bệnh tật và tử vong ở trẻ em
nhất là ở các nƣớc đang phát triển. Biết đƣợc đặc điểm giải phẫu và sinh lý hệ hô
hấp chúng ta sẽ hiểu đƣợc những bất thƣờng giải phẫu và các rối loạn sinh lý xảy
ra trong quá trình phát triển từ phôi thai cũng nhƣ các bệnh lý thƣờng gặp theo lứa
tuổi.
2. ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU
Hệ hô hấp bao gồm:

Bài giảng nhi khoa II
2017
2
Lồng ngực.
Các cơ hô hấp.
Màng phổi.
Đƣờng dẫn khí:
+Đường hô hấp trên: mũi, miệng, hầu và thanh quản.
+Đường hô hấp dưới: khí quản, phế quản và các tiểu phế quản.
Phổi.
Trung tâm hô hấp và hệ thần kinh giao cảm và phó giao cảm.
2.1. Phế quản và phổi: Sự phát triển của hệ hô hấp trải qua ba giai đoạn: tạo hình,
thích nghi sau sanh và tăng trƣởng kích thƣớc.
Hai giai đoạn đầu xảy ra chủ yếu trƣớc sanh hoặc một thời gian ngắn sau
sanh, trong khi sự tăng trƣởng vẫn tiếp tục sau sanh ở tốc độ thích hợp với nhu cầu
chức năng và chuyển hóa của cơ thể. Do đó, ảnh hƣởng của tổn thƣơng lên hệ hô
hấp không chỉ tùy thuộc vào độ nặng và thời gian kéo dài mà còn vào thời điểm tác
động ở giai đoạn phát triển nào của phổi. Nếu xảy ra trong giai đoạn tạo hình, cấu
trúc hô hấp thƣờng không phù hợp sự sống. Ngƣợc lại, trong giai đoạn tăng trƣởng,
phổi thƣờng hồi phục đƣợc.
2.1.1. Phát triển trƣớc sanh. Tạo hình gồm 5 giai đoạn:
Giai đoạn phổi: bắt đầu lúc thai 4 tuần, đầu tiên xuất hiện một túi ở phần
bụng của ruột trƣớc, sau đó chia thành hai mầm phế quản gốc và mỗi mầm phân
thành ba nhánh. Việc phân nhánh tiếp tục xảy ra nhờ vào sự tiếp xúc trực tiếp giữa
trung mô quanh phế quản và biểu mô mầm phế quản. Đám rối mạch máu bao
quanh mầm phế quản, có nguồn gốc từ động mạch chủ, liên kết với động mạch và
tính mạch phổi để hoàn thành vòng tuần hoàn phổi vào tuần thứ 7.
Giai đoạn giả tuyến: lúc thai đƣợc 6 tuần. Khí quản tách ra khỏi ruột trƣớc
nhờ sự hợp nhất các dãy biểu mô tăng trƣởng từ đƣờng hô hấp nguyên thủy. Dò

Bài giảng nhi khoa II
2017
3
khí thực quản là dị tật thƣờng gặp do sự hợp nhất không hoàn toàn các dãy biểu mô
này. Đƣờng hô hấp tiếp tục phân chia đến tiểu phế qụản tận và các tế bào lót đƣờng
hô hấp biệt hóa thành tế bào lông, tế bào tiết (Clara), tế bào cầu, tế bào thần kinh
nội tiết (Kulchitsky). Tuyến nhày, sụn và cơ trơn đƣợc phân biệt rõ vào lúc thai 16
tuần. Trong giai đoạn này, cơ hoành hình thành ngăn cách hai khoang bụng và
ngực. Nếu quá trình này bị cản trở thƣờng ở bên trái, gây thoát vị hoành qua khe
Bochdalek. Khuyết tật này cho phép các cơ quan trong ổ bụng đi vào khoang màng
phổi nguyên phát, xen vào đƣờng hô hấp và mạch máu phổi, gây giảm sản phổi
nặng nhất la bên thoát vị. Lúc đầu cơ hoành có dạng màng, sau đó đƣợc xâm nhập
bởi các cơ vận.
Giai đoạn thành lập ống giữa tuần 16 và 26 - 28 của thai kỳ, biểu mô tăng
trƣởng ƣu thế hơn trung mô. Cây phế quản phát triển thành dạng ống hơn và tiếp
tục phân chia nhỏ thêm để tạo cấu trúc phế nang. Các tế bào biểu mô trở nên có
dạng khối, biểu lộ đặc trƣng của tế bào phế nang týp 2. Một số trở nên phẳng hơn,
là tế bào phế nang týp 1. Các mao mạch tạo thành mạng lƣới dày hơn, sát bên phế
nang, tạo sự trao đổi khí giới hạn vào tuần 22 của thai kỳ.
Giai đoạn thành lập túi: giữa tuần 26 - 28, đƣờng hô hấp tận mở rộng ra và
hình thành cấu trúc hình trụ dạng túi. Khoảng cách giữa mao mạch và phế nang
ngày càng hẹp lại, cuối cùng chỉ ngăn cách nhau bằng một lớp màng đáy.
Giai đoạn phế nang: phế nang phát triển hoàn tất vào tuần 32 của thai kỳ,
chịu ảnh hƣởng của sự điều hòa nội tiết (hormon tuyến giáp và glucocorticoid) và
các kích thích vật lý làm căng dãn phổi. Khi phổi hoặc lồng ngực bị chèn ép (trong
thoát vị hoành hoặc thiểu ối), ức chế hô hấp (tổn thƣơng tủy sống) đều làm giảm
sản phổi với giảm số lƣợng phế nang.
2.1.2. Thích nghi sau sinh

