Tác động ca mt cân bng ni môi đối vi
sc khe toàn din - T tiếp cn ca
mt s ngành khoa hc v ý thc1
Nguyn Dương Đỗ Quyên(*)
Tóm tt: Bài viết trình bày mt s nhn thc căn bn v vai trò thiết yếu ca cân bng ni
môi đối vi sc khe toàn din t nhng thành tu tiến b ca các ngành khoa hc liên
ngành v ý thc, trong đó có Sinh lý hc thn kinh, Di truyn hc biu sinh, Min dch hc
tâm thn kinh và Sinh hc lượng t. Thay vì ph thuc vào s h tr bên ngoài thiếu bn
vng, các nghiên cu cp tiến đề xut vic áp dng nhng phương pháp y hc thay thế,
nhm kích hot tim năng chuyn hóa và tái to to ln ca cơ th người - h thng sinh
hc cao cp vn đã được cu trúc hết sc toàn din và đồng b, t đó, tái xác lp trng
thái cân bng ni môi, phát trin sc khe th cht, tinh thn và môi trường bn vng.
Hiu biết sâu sc, nhn thc và nim tin đúng đắn da trên cơ s vng chc ca nhng
thành tu khoa hc tiến b là chìa khóa ti quan trng cho s phát trin thc s và bn
vng ca nhân loi.
T khóa: Khoa hc v ý thc, Mt cân bng ni môi, Sc khe toàn din, Căng thng,
Gene
Abstract: The article presents fundamental insights about the essential role of homeostasis
towards Holistic Well-ness from a multidisciplinary approach of the Science of
Consciousness including Neuro-physiology, Epigenetics, Psychoneuro-immunology and
Quantum Biology. Rather than depending on unsustainable external support, advanced
research suggests applying alternative medical methods to activate the enormous metabolic
and regenerative potential of the human body - a biological system inherently structured in a
comprehensive and synchronous manner, thereby re-establishing homeostasis, maintaining
sustainable physical, mental and environmental health. In-depth knowledge, correct
awareness and belief based on a solid foundation of progressive scientifi c achievements is
the most important key to a true and sustainable development of humanity. 1
Keywords: Science of Consciousness, Homeostasis Imbalance, Holistic Wellness, Stress,
Gene
Ngày nhn bài: 25/6/2024; Ngày duyt đăng: 15/7/2024
(*) TS., Vin Thông tin Khoa hc xã hi, Vin Hàn lâm Khoa hc xã hi Vit Nam;
Email: quyen.ndd@gmail.com
1 Bài viết là sn phm ca Đề tài cơ s năm 2024 “Tng quan nhng xu hướng nghiên cu mi trên thế
gii v Khoa hc Ý thc (Science of Consciousness)”, do TS. Nguyn Dương Đỗ Quyên ch nhim, Vin
Thông tin Khoa hc xã hi ch trì.
Tp chí Thông tin Khoa hc xã hi, s 8.2024
46
1. M đầu
Năm 1948, T chc Y tế Thế gii
(WHO) đã định nghĩa “sc khe là trng
thái thoi mái toàn din v th cht, tinh
thn và xã hi và không phi ch bao gm
tình trng không có bnh hay thương tt”
(www.WHO.int). Có th thy, sc khe
ngày càng được nhìn vi nhiu chiu kích
mt cách toàn din bao gm th cht, tinh
thn/cm xúc, xã hi, môi trường, kinh tế,
tâm linh, hướng nghip, th chế chính tr.
Sc khe toàn din (Holistic Well-ness)
ngày càng tr thành vn đề quan trng hơn
bao gi hết trong đời sng hin đại, thu hút
s quan tâm sâu sc ca gii nghiên cu
khoa hc trên toàn thế gii.
T góc độ tng quan nghiên cu, bài
viết trình bày khái quát mt s phát hin
mi, có đóng góp quan trng trong phát
trin nhn thc v sc khe toàn din t
các công trình nghiên cu lý thuyết và thc
nghim uy tín thế gii tích hp liên ngành
Sinh lý hc thn kinh, Di truyn hc biu
sinh, Min dch hc tâm thn kinh và Sinh
hc lượng t liên quan đến trng thái cân
bng ni môi ca cơ th người. Bài viết
mang tính cht gi m mc độ cn thiết
nhm kết ni các thành tu nghiên cu ca
khoa hc t nhiên vi các ngành khoa hc
xã hi và nhân văn - khoa hc con người
như Tâm lý hc môi trường, Khoa hc v
hnh phúc (Science of Happiness), Sinh thái
sâu sc (Deep Ecology), Khoa hc v phát
trin bn vng (Science of Sustainability)
t tiếp cn cơ bn nht là cân bng ni môi
(Biological Homeostasis).
2. Stress - trng thái đin hình ca tình
trng mt cân bng ni môi
V cơ bn, có ba loi stress (căng
thng): v th cht (do nhng chn thương
hoc tai nn), hóa hc (t ô nhim không
khí, vi khun, virus hay lượng đường, cht
độc trong máu, thc ăn…) và cm xúc (t
nhng bi kch gia đình, nhng yếu t tác
động ca môi trường xã hi…) khiến não
b và cơ th mt cân bng ni môi.
Thc cht, căng thng là mt cơ chế
phn ng t nhiên ca h thn kinh giao
cm - mt h thng khn cp, kích thích não
và cơ th sn sinh adrenaline và huy động
mt ngun năng lượng ln nhm thích nghi
và sinh tn trước nhng mi him nguy đến
t bên ngoài. Nhp tim và hô hp tăng lên,
đồng t giãn, máu được đẩy đến các chi
nhm đáp ng nhu cu chiến đấu, b chy
hoc n náu, nhưng đồng thi hot động
điu phi năng lượng đến các cơ quan
khác cũng b ngng li hoc gim xung,
khiến mt cân bng ni môi. Mi sinh vt
trong t nhiên đều có th chu đựng trng
thái căng thng ngn hn. Sau khi phn ng
căng thng tt, nht thiết phi đưa cơ th
tr li trng thái cân bng để ngh ngơi, sa
cha, tái to và tiết kim năng lượng. Tuy
nhiên, cuc sng hin đại khiến kh năng
thích ng t nhiên ca cơ th người tr nên
kém nhy bén, cơ chế tt phn ng căng
thng không còn hot động bình thường,
thm chí không còn có th nhn biết bn
thân trong trng thái căng thng. H thn
kinh phó giao cm - vi chc năng thư
giãn, tái to, trao đổi cht - hot động thiếu
mch lc và cơ th rơi vào trng thái mt
cân bng ni môi thường xuyên. Nếu tiếp
tc huy động lượng năng lượng khng l
để đối phó vi mi đe da t bên ngoài, s
không còn năng lượng cho môi trường bên
trong. Không mt sinh vt nào có th sng
khe mnh chế độ khn cp trin miên
(Dispenza, 2015).
Mt khác, khi mt người quen sng
trong căng thng, h d dàng b kích thích
bi các hormone căng thng. Mt cách vô
thc, h luôn có nhu cu to ra nhng công
47
Tác động ca mt cân bng…
vic, mi quan h hay tình hung bt n
để tiếp tc nhn được lượng adrenaline và
nhng năng lượng tiêu cc mà cơ th đã
quen. Kích thước ln ca v não - phn
tư duy ca não b - khiến nó d dàng vn
hành các suy nghĩ thành hin thc. Phn
ng căng thng ngay lp tc được bt lên
ch bng ý nghĩ, khiến mt người tr thành
“con nghin” nhng suy nghĩ và cm xúc
tiêu cc và liên tc tái khng định trng
thái mà h thm chí không h ưa thích.
Mi yếu t ca môi trường bên ngoài
mà tâm trí đặt vào đều kích hot mt mng
lưới thn kinh trong não và chúng luôn b
kích ng, chi phi bi nhng cht hóa hc
ca phn ng căng thng. Khi lp đi lp li
nhng mô thc tư duy và cm xúc v cùng
mt vn đề, b não chuyn sang trng thái
tp trung cao độ và thun túy phân tích,
đồng thi liên tc được “np nhiên liu”
bi cùng nhng cht hóa hc có hi đó, dn
đến tình trng hot động thiếu mch lc
đồng b gia hai bán cu não trái và
phi, trước và sau, cũng như gia các ngăn
trong não (https://www.heartmath.org/).
Rt nhiu bng chng y khoa đã chng
minh tác hi to ln t các kích thích t
ca phn ng căng thng và điu kin di
truyn to ra bnh tt. Nhiu căn bnh ph
biến trên thế gii hin nay t ung thư đến
d ng, trên thc tế xut phát t tình trng
tha hip và b c chế ca h thng min
dch. Biu hin ca tình trng này là mc
độ cortisol tăng cao do b kích thích bi
các hormone căng thng ca chế độ “sng
còn” và nhng cht hóa hc ca cm xúc
tiêu cc như s hãi, tc gin, tht vng,
thù hn, cnh tranh và bo lc (American
Psychological Association, 2011).
Mt khác, mt người thường xuyên
sng vi các hormone căng thng luôn có
xu hướng kim soát mi th trong cuc
sng. Khi cm thy mt kim soát, h c
gng d đoán tương lai da trên nhng
c và cm xúc v quá kh và tìm kiếm
cm giác yên n trong nhng điu quen
thuc hoc đã biết. Đó là bi, trong trng
thái sinh tn thp nht, sinh vt luôn s hãi
nhng kh năng chưa biết, tâm trí s luôn
la chn và chun b cho nhng kch bn
xu nht ch nhm đảm bo cơ hi sng
sót. Trên thc tế, phn ln con người hin
đại đang dành 70% thi gian cho trng thái
sinh tn ti thiu đó, vô hình trung, thường
xuyên sng trong tình trng mt cân bng
ni môi thiếu lành mnh (Korotkov, 2014).
3. Mt cân bng ni môi tác động ti
biu hin gene
Mi tế bào trong cơ th (ngoi tr các
tế bào hng cu) đều to ra protein và biu
hin ca protein là biu hin ca s sng,
do protein chu trách nhim v cu trúc
và chc năng ca cơ th. Mt khác, gene
được coi như mt thư vin tim năng ca
s sng và điu kin để mt tế bào to ra
protein là mt gene phi được kích thích
hoc điu chnh. Trong khi đó, gene li
được điu chnh hoc nhn hướng dn t
môi trường bên ngoài tế bào. Nhng phát
hin mi ca di truyn hc biu sinh đã
lt li nhiu nhn thc chưa đúng đắn v
gene, chng minh rng: Gene không phi
là nguyên nhân to ra bnh tt. Dưới 1%
dân s trên hành tinh được sinh ra vi các
điu kin di truyn (như bnh hng cu
hình lim hay tiu đường tuýp I), trong khi
99% bnh tt được to ra t li sng, hành
vi, cm xúc, suy nghĩ và la chn - đều là
nhng hướng dn t môi trường bên ngoài
tế bào (Drinjakovic, 2015).
Nhng mch thn kinh liên kết trong
não và cơ th, cũng như hàng lot phn
ng hóa hc liên tc được kích hot bi
nhng tri nghim/ký c quá kh và suy
Tp chí Thông tin Khoa hc xã hi, s 8.2024
48
nghĩ/cm xúc đi kèm vi chúng to ra
mt môi trường đin t và hóa hc mang
nhng thông tin hướng dn, báo hiu đối
vi các gene và tế bào. Vì vy, nếu mt
người thc dy mi sáng và luôn tìm kiếm
nhng cm giác, cm xúc và suy nghĩ quen
thuc, nhng cht hóa hc ging nhau liên
tc được to ra và kích thích cùng mt gene
theo cùng mt cách. Vô hình trung, chính
người đó đang la chn và quyết định mt
định mnh di truyn nht định, bi không
có thông tin mi nào được gi đến t môi
trường để có th chn hoc hướng dn các
gene mi (Lipton, 2008).
Nghiên cu trường hp nhng người
đồng thi tiếp xúc sâu và lâu dài vi cùng
mt hóa cht gây ung thư nhưng li có tình
trng sc khe hoàn toàn khác nhau cho
thy có mt trt t bên trong cơ th ln hơn
các điu kin ca môi trường bên ngoài.
Khi tế bào nhn được tín hiu ch dn thích
hp, gene được điu chnh to ra nhng
protein lành mnh. Nghiên cu trên khp
thế gii v đời sng ca các cp song sinh
chia s cùng mt b gene cũng chng minh
rng, chính nhng la chn, hành vi, cách
thc phn ng vi căng thng, mc độ
kiên cường tr li vi trng thái cân bng
ni môi ca mi cá th mi là yếu t môi
trường quan trng la chn, hướng dn và
quy định biu hin gene (Dispenza, 2015).
Tương t, kết qu nghiên cu ca d
án hp tác khoa hc tm c quc tế Human
Genome Project (1990-2003)1 cho thy, ch
có 23.688 gene được biu hin con người,
hu như không khác bit vi các loài động
vt khác. Trên mt gene duy nht, có th
hàng ngàn biến th khác nhau khiến tế bào
to ra các loi protein khác nhau, và biu
hin s sng theo nhng cách đa dng khác
1 mt d án nhm mô t toàn b gene ca con người.
nhau (National Human Genome Research
Institute, 2024). Vì vy, khi mt người
không th vượt khi nhng thói quen suy
nghĩ, cm xúc và hành động mang tn s
rung động thp, thì tình trng mt cân bng
ni môi liên tc được duy trì và s tr thành
mt trng thái cân bng tm thi mi. Các
tín hiu và ch dn thiếu mch lc tiếp tc
được gi đến gene biu hin tế bào và to
ra các protein không lành mnh ging
nhau, dn ti kết cc bnh tt.
Các nghiên cu thc nghim trên khp
thế gii đo lường chi tiết v các biu hin
gene trên nhng bnh nhân mc các vn đề
sc khe nghiêm trng như bnh Parkinson,
Lupus ban đỏ, tiu đường, ung thư, ri lon
di truyn hiếm gp mà y hc chưa tìm ra gii
pháp, đã cho thy nhng s thay đổi đáng k
v s lượng biu hin gene được điu chnh
nh vào vic thay đổi trng thái cm xúc và
tâm trí tích cc, mang tn s rung động cao
qua các tri nghim xem hài kch, tn hưởng
thiên nhiên, thc hành thin định,... Nhng
ch dn được gi đến các mô b tn thương
nhm sa cha và tái to mc độ cao và
toàn vn hơn (Chopra, 2017).
Hàng lot gene quan trng được kích
hot hoc điu chnh, bao gm gene kích
thích tế bào gc, cân bng ni tiết t
chc năng chuyn hóa, chng oxy hóa,
chng ung thư, chng lão hóa, chng bnh
tim, chng đột qu, chng thoái hóa thn
kinh, kháng viêm, kháng vi khun… Đặc
bit, khi gene kích thích tế bào gc được
kích hot, không ch có các kết ni synap
mi trong não, mà k diu là, các tế bào
thn kinh mi cũng được to ra để đáp ng
vi vic hc tp và tri nghim mi, dù ch
trong mt khong thi gian ngn. Đây là
mt phát hin quan trng ca lĩnh vc khoa
hc mi Neuro-genesis (Hình thành neron
thn kinh t tế bào gc) (Lipton, 2008).
49
Tác động ca mt cân bng…
Hơn thế, ngày càng nhiu nghiên cu
có tính đột phá v tim năng ca liu pháp
Quantum healing (Cha lành lượng t)
trong vic tng hp và kéo dài cu trúc ca
đon telomere - có vai trò quan trng bo
v phân t DNA (cha gene) vn b bào
mòn nhanh chóng do các hormone căng
thng, nh vy, kéo dài tui th ca tế bào,
gia tăng tui sinh hc và cht lượng sng
(QoL). Nhng thay đổi gn như tc thi
ca đon telomere và ci thin đáng kinh
ngc v sc khe vượt khi nhn thc ca
thc tế ba chiu đã chng minh cho tim
năng vô hn ca trường lượng t và tác
động to ln ca năng lượng đối vi vt
cht, không ph thuc vào không gian và
thi gian (Chopra và Tanzi, 2017).
4. Mt cân bng ni môi do các lp trình
tim thc
Lut HEBB - mt quy lut v cơ s
thn kinh hc - khng định các kết ni
synap được tăng cường khi hai hoc
nhiu tế bào thn kinh được kích hot liên
tc trong thi gian và không gian. Điu
này có nghĩa, nếu tiếp tc cùng mt suy
nghĩ, đưa ra nhng la chn ging nhau,
th hin nhng hành vi ging nhau, to
ra nhng tri nghim và cm xúc ging
nhau, ri tiếp tc thúc đẩy nhng suy
nghĩ ging nhau, thì qua thi gian, b não
tr thành mt chiếc hp lp trình cng
nhc và cht hp, gn vi mt s đặc tính
rt hu hn. Thc tế, mi người có đến
70.000 suy nghĩ trong mt ngày và 90%
nhng suy nghĩ đó ging như ngày trước.
Hu hết mi người tm 35 tui đều s
hu mt tp hp thói quen ging như mt
lp trình máy tính (https://healthybrains.
org/). Lp trình vi nhng vòng lp đó
quyết định tính cách và s phn, trong đó
có s phn sinh hc và di truyn, thm chí
c biu hin gene.
Thói quen là mt tp hp ca nhng
hành vi, suy nghĩ và cm xúc được to
ra thông qua vic lp li da trên nhng
mô thc nim tin và nhn thc nht định.
Nhiu người thường thc dy mi sáng vi
thói quen ngay lp tc cm đin thoi di
động, kim tra tin nhn, đăng lên mng xã
hi và ch đợi tương tác phn hi… Khi
làm mt điu gì đó nhiu ln, cơ th chuyn
sang chế độ “lái t động” và tr thành tâm
trí vô thc trong tim thc. Thc tế, nhiu
người t biến mình thành nn nhân ca
nhng lp trình vô thc khi liên tc tái hin
nhng kh đau mà h thm chí chưa tng
tri nghim ch bi b não và cơ th ca
h, v mt thn kinh và hóa hc, b mc kt
trong nhng vòng lp suy nghĩ và cm xúc
tiêu cc. H b chi phi bi các mi quan
h, hoàn cnh và môi trường bên ngoài,
đánh mt ý chí t do và không th là ch
th sáng to thc ti mà mình mong mun
(Dispenza, 2015).
Nhng nghiên cu mi nht v tâm lý
hc cho thy, có đến 50% ký c v quá kh
không phi là s tht bi “hiu ng thông
tin sai lch”, và trí nh luôn được to mi
bi nhng thay đổi ca các liên kết trong
b não theo thi gian (Hayasaki, 2013).
Thc tế, não không th nhn biết s khác
bit gia nhng cm xúc t tri nghim
thc vi cm xúc được to ra ch bng suy
nghĩ v quá kh (Hamilton, 2019). Qua
thi gian, cơ th cũng tin rng nó vn đang
sng trong cùng mt tri nghim quá kh.
Trng thái không thng nht gia tâm trí ý
thc và tim thc đó chính là kết qu ca
s vn hành thiếu mch lc và đồng b
gia b não và cơ th.
Thông thường, phn ln mi người ch
thc s quyết tâm ci thin tình trng mt
cân bng ni môi khi gp phi nhng biến
c hay khng hong ln dn đến nhng