152
ĐỌC X QUANG PHỔI CHUẨN
Chp X-quang tim phi là mt trong nhng k thuật thăm khám hình ảnh thường s
dng nht trong thc hành lâm sàng vi mục đích đánh giá phát hiện các tổn thương của
nhu mô phi, ca trung tht, ca tim và các mch máu lớn đi ra từ tim, ca h thống xương
lng ngc và t chc phn mm thành ngc.
Xquang thường quy 2 loi: Xquang c điển X quang k thut xoá nên da
trên qui trình chp X quang c điển kết hp máy tính để loi b chi tiết không cn thiết.
Các tư thế chp Xquang tim phổi: Tư thế thng sau-trước, tư thế thẳng trước- sau, tư
thế nghiêng trái, nghiêng phải, thế chếch, tư thế ưỡn ct sng ra sau 45° (chp Lordotic)
để quan sát rõ hơn vùng đnh phi, trung tht trên và vùng ranh gii c ngc. Thông dng
nht là chp phim phi thẳng sau trước và phim phi nghiêng.
1. Chỉ định chụp Xquang phổi chuẩn.
Chp chun thẳng sau trước để chẩn đoán bệnh phổi, tim, để theo dõi tiến trin ca
tổn thương phổi và đánh giá kết qu điều tr.
Chp chuẩn nghiêng để xác định khu trú ca tổn thương theo thùy phân thùy phổi,
để chẩn đoán định hướng các khi u trung tht, đ kho sát các vùng sau tim trái, sau vòm
hoành, sau hoặc trước rn phổi để chn đoán tràn dch màng phi ít, dịch thường khu trú
góc sườn hoành sau mà không nhìn đưc rõ trên phim chp chun thng.
2. Tiêu chuẩn chất lượng phim chuẩn.
a. Tư thế.
thế thẳng sau trưc bnh nhân phải đứng thng, không nghiêng, không chếch.
Đưng gai sng chính gia, khe khp ức đòn hai bên cân đối, hai ơng đòn đi xng
qua đưng gia, hai ơng bả vai tách khi hai phế trưng, thy hình túi hơi d dày. Nếu
chp chếch s làm hai trưng phổi sáng không đều và lệch bóng tim. Neu đứng nghiêng s
làm các khong gian sườn không đều nhau.
b. Cường độ tia đạt tiêu chuẩn:
Tia va: Thy được hoàn chỉnh 3 đốt sống Di_ni độ tương phản trắng đen ràng,
thy rõ s tương phản giữa xương mềm xung quanh, b xương ức, xương sườn rõ
nét, thấy được mch máu sau bóng tim.
Tia cng ( già ): Thấy trên 3 đốt sng, phi s quá sáng, hình nh nhng tổn thương
nh và nht không nhìn thy được d b b qua.
Tia mm ( non ): Thấy dưới 3 đt sng, phim s m hơn, tạo nhiu hình gi.
c. Kích thước:
Toàn b lng ngc bnh nhân nm gn trong phim, thy được đnh phổi, góc sườn
hoành, t chc phn mm thành ngc hai bên.
Khi chp bnh nhân phi hít vào c, nín thở, đnh vòm hoành phi i cung sau
xương sườn 10. Đếm được 9-10 cung sườn sau và 6 - 7 cung sườn trưc.
153
Trên phim nghiêng: Các cung sau ca ơng sườn phi chng lên nhau. Các vòm
hoành phía trước phi nằm ngang cung trước của xương sườn 6. Độtương phản đen trắng
rõ ràng, thấy rõ vùng rốn phổi, khoảng sáng trước và sau tim, các góc sườn hoành trước và
sau, hai vòm hoành rõ nét.
3. Một số dấu hiệu để chẩn đoán vị trí tổn thương.
a. Dấu hiệu hình bóng Felson B
Là du hiệu cơ bản để xác định v trí khu trú ca mt bóng m trong lng ngc (khi
u, xp phi, viêm phi). Du hiu y ng dụng đối vi các bóng m nhu mô, rn
phi, đng mch ch, vòm hoành, màng phi và trung tht.
Ni dung ca du hiu hình bóng m: Khi hai bóng m cùng đậm độ nước cùng mt
mt phng trong lng ngc, tiếp-xúc vi nhau thì chúng mt b tiếp xúc trên phim chp
thẳng, nghĩa hai bóng mờ này hoà nhp o nhau thành mt hình bóng. Neu vn nhìn
thy b tiếp xúc thì hai bóng m đó ờ hai mt phng khác nhau.
Các mc đ xác đnh: B ca tim phi, ái, của động mch ch lên là các cu trúc
đằng trước. Quai đng mch chủ, động mch ch xung là các cu trúc đàng sau. Ví dụ:
Mt khi m cnh tim nếu xóa mt b tim thì nó nằm phía trước, nếu b tim không b xóa
thì khi my nm trung tht sau.
b. Các dấu hiệu mở rộng của dấu hiệu hình bóng và dấu hiệu khác.
Du hiu che ph rn phi: Trên phim thẳng nh thường rn phi trái ch phân đôi
đầu tiên của động mch phi v trí b ngoài trung tht hoc vào trong tối đa lcm. Nếu thy
được rn phi vào sâu trong trung tht quá lcm th mt u trung thất. Ngược li rn
phi cách xa b trung tht thì có kh năng tim to hay tràn dịch màng tim.
Du hiêu hi t rn phi: Mt hình m bất thường rn phi có th là mt khi u
trung tht hoc một động mch phi quá ln. Neu thy các mch máu ln t ngoi biên quy
t vào ti b ngoài hình m ri không thy na thì hình m đó là động mch phi b giãn.
Ngưc li nếu thy các mạch máu đi xuyên qua bóng mờ thì bóng m đó là một khi u ca
trung thất và thường là hch.
Du hiu c lng ngc: Thy mt khi u trung tht trên b ngoài ca trên
xương đòn thì khối u đó ở đằng sau như u thần kinh,bưu chìm. Nếu không thy b ngoài
ca khi u trên xương đòn thì khối u đó ở đằng trước.
Du hiêu tảng băng trôi hay du hiu ngc bng: Mt hình m trung thất dưới,
b dưới ngoài vượt quá vòm hoành cách xa dn ct sng, khối đó thuc bng lan lên
ngực. Ngưc li nếu b i ngoài ca hình m tiếp ni tr li ct sng, khối đó thuộc tng
trên cơ hoành. ' ' V :
Du hiu phế quản hơi: Nhìn thy hình nh khí trong phế qun cp 3 tr đi khi xung
quanh nó là đông đặc phi, thưng gp trong viêm phi thùy câp.
4. Điều kiện nhìn thấy tổn thương phổi trên X quang.
Khi đưng kính ca tổn thương trên 3 mm, có bờ rõ ràng.
Khi tổn thương độ đậm độ X quang nhất định xung quanh một độ đậm độ
154
khác vi nó.
Khi tổn thương có hình thể rõ ràng: Đa cnh, tròn hoc trái xoan.
Khi b ca tổn thương tạo ra mt b mt tiếp tuyến vi tia X, d hĩnh nh viêm
rãnh liên thùy ln ch nhìn rõ trên phim chp nghiêng do tia X tiêp tuyên vi rãnh liên thùy
này, còn phim chp thng không có s tiêp tuyên của tia X nên không nhìn được rõ rãnh
liên thu ln b viêm.
Khi tổn thương không bị tim, rn phi và mái sau ca vòm hoành che lp
5. Nguyên tẳc và trình tự đọc phim X quang phổi chuẩn.
a. Nguyên tắc.
Phân tích hình nh tn thương trong không gian ba chiều hoặc hai chiêu nghĩa phân
tích hình nh trên phim chp thng, phim chp nghiêng và phim chp ct lớp vi tính. Đi
chiếu vi các biu hin lâm sàng.
Đối chiếu với các phim cũ đã chụp trưc đó.
t phân tích hình nh tổn thương, quy vào hi chng Xquang phi , kết hp vi
các triu chng lâm sàng rồi đưa ra chẩn đoán xác định.
b. Trình t đọc phim chun thng.
Hành chính: Tên, tui, gii tính bnh nhân, s h bệnh án, phim chp ln my,
nơi chụp, ngày, tháng, năm chụp, đánh dấu bên phi bên trái.
Đánh giá tiêu chuẩn k thuật và thế khi chụp : Tư thể, độ xuyên của tia, độ tương
phản đen, trắng, chp khi th vào sâu.
Chuyên môn:
Xác định hình nh gi, hình nh nhiễu như giả tràn khí, hình nh gi hang... Quan sát
t trên xuống i, t ngoài vào trong, t trái sang phi: Nhìn xung quanh khí qun, rn
phi, tim và trung thất, vòm hoành , góc tâm hoành, góc sườn hoành, túi hơi dạ dày, màng
phi, nhu mô phi. Nhìn phn mm thành ngc, xương sườn, khoảng gian sườn.
Xác đnh các hình nh bt thưng: Cc b, lan ta, mt bên hoc c hai bên phi, có
xâm ln các cu trúc xung quanh không.
Xác đnh v trí, hình dng, tính cht tổn thương:
Xác định v trí tổn thương theo ty phân thùy phổi hoc theo vùng Xquang. Vùng
đỉnh và dưới đòn từ cung trước sườn 2 tr n đnh. Vùng rn phi t cung trước sườn 4 tr
lên đến cung trước sườn 2. Vùng nn t cung trước sườn 4 tr xuống đến vòm hoành. Vùng
trung tâm t đường gia xương đòn vào trong. Vùng ngoi vi t giữa xương đòn ra ngoài.
Hình dng tổn thương: Đám mờ không ranh gii ràng. Bóng m ranh giới tương
đối rõ. Khi m ranh gii rõ, m đậm.
Tổn thương nt tròn hoc dng tròn: Hạt kê đường kính 1-3 ram, nt nh đường kính
dưới 5mm, nốt đường kính 5mm - 30mm. Khối đường kính trên 30mm. Tổn thương
hang: Là mt vòng khép kín, lòng sáng.
Hình ảnh lưới, đường kerley A(Apex) hơi cong, dy 1- 2mm, khi 3 - 4mm, dài 3
-5cm, khu trú vùng trên ca phi, dưới xương đòn thường đi chếch xuống dưới và vào
155
trong do phù i màng phổi. Đường kerley B(Base) dy 1- 2mm dài 1-2 cm, hình bc
thang trên góc sưn hoành, thng góc vi màng phi tng do phù liên tiểu thùy. Đường
kerley D(Devant) là những đường dy t 2- 4mm, dài t 4 - 6 cm khu trú các phân thùy
trưc do y vách liên tiu thùy, do tr bch huyết, đường kerley C(croisee) các đường
i chồng chéo lên nhau. Đường F (Fleischner) các đưng xp phi ngang khu trú đáy
phi.
Tổn thương xơ: M đậm kèm theo s co kéo các t chc lân cn.
t tính cht ca tổn thương:Tổn thương sáng có giới hn trong các hang phi, kén
khí, tràn khí ít, phế quản hơi . Sáng hai trưng phi vân phi trong khí phế thũng, hen
phế qun, viêm tiu phế qun. Sáng không vân phi trong tràn khí màng phi. Tn
thương mờ đậm hay nht, thun nht, không thun nhất hay ơng đối thun nht. M phân
b có h thng theo thùy hoc theo phân thùy phi, nếu bóng m phế nang phân b không
h thng thì b xung quanh l m không rõ nét. M bằng màng xương tổn thương xơ,
m đậm hơn màng ơng vôi. M thun nht ong tràn dch màng phi. M không
thun nht trong lao thâm nhiễm đỉnh phi.
Tìm mi liên quan gia các hình nh bt thưng.
Tóm tt, kết luận và đề ra chẩn đoán.
c. Trình tự đọc phim phoi nghiêng.
Xác định k thut chụp: Tư thế, độ xuyên, đường kính trước sau lng ngực Xác định
di sáng khí qun, các khong sáng sau ức, sau tim, trước tim, vòm hoành, các góc n
hoành trước và sau.
Phân tích các động mạch, tĩnh mch phổi, quai động mch ch, hch trung thâtgia.
Quan sát các đốt sng lưng xem di căn ung thư,lao đốt sng,u thần kinh... Đánh giá
tổn thương có thể xut hin trong các khoang trung tht.
Xác định v trí và hình th ca bóng m tổn thương theo phân thùy phổi và đổi chiếu
vi v trí tổn thương trên phim chụp thng.
6. nh ảnh Xquang phổi bình thường.
a. Đậm độ Xquang phoi.
Hình ảnh Xquang 4 đậm độ: Đậm độ khí, đậm độ nước, đậm độ m đậm đ kim
loi.
Nhu mô phi có đm đ khí, màu đen.
Tim, trung tht, vòm hoành, rn phi và mạng lưới mạch máu có đậm độ nước, màu
trng.
Lp m dưới da lng ngc có đm độ m, màu trng.
Xương sườn, xương đòn có đậm độ kim loi, màu ừắng sáng.
Khi phi tổn thương bnh lý s xut hin các bóng mờ, vùng tăng sáng, hình nh
vôi hóa.
Hình nh tổn thương trên phim Xquang phổi là các hình ảnh đen và trắng vi mức độ
đậm nht khác nhau.
156
b. Cây khỉ phế quản:
Khí qun là mt di sáng gia dọc theo đường gai sống, người trưởng thành đường
kính trung bình 17,5;mmcarina v trí tương ng với đốt sống lưng D5. Góc phân chia khí
qun trung bình 69°. -
Cây phế quản bình thường không nhìn thy, ch th nhìn thy các phế qun gc
phi, phế qun gc trái và phế qun trung gian.
c. Hình ảnh rốn phổi,, mạch máu phổi.
Rn phi cu to bởi đng mch phi, các nhánh của nó và các tĩnh mạnh phi. Rn
phi bên phi cu to bởi động mch phổi thùy ới tĩnh mạch phi thùy trên, to nên
một góc đường phân giác rãnh liên thùy nh, nằm tương ng với gian sườn 3. Rn
phi phi thp hơn rốn phi trái 1 - l,5cm. Mch máu phổi: Động mạch và tĩnh mạch phi
to nên mạng lưới mch máu trên phim Xquang phi. Khu kính ca mạch máu thùy dưới
lớn hơn hai lần mch máu thùy trên . Phân b tun hoàn phi thế đứng hoặc thế
Fowler tuân theo quy lutl/3, s ng và khu kính mch máu 1/3 dưới > 1/3 gia> 1/3
ên 1/3 trong > 1/3 giữa > 1/3 ngoài. nh thưng không thy bóng mch máu 1/3
ngoài hai phế trưng.
d. Tim và trung thất.
Bóng tim gii hn bi các cung tim nm lệch trái đưng trc gia. Bên phi có hai
cung là cung tĩnh mạch ch trên cung nhĩ phải. Bên trái ba cung quai động mch
chủ, thân động mch phi và tht trái.
Ch s tim - lng ngc tr sinh là 0,6 ở tr hai tháng đến mt tui là 0,55 tr trên
mt tui là 0,50.
e. Vòm hoành:
Đại đa số m hoành phải cao hơn vòm hoành trái khoảng lcm. Đa s trưng hp
nhìn thấy bóng hơi dạ dày dưới m hoành trái và khong cách t b trên vòm hoành trái
đến bóng hơi dạ dày nh hơn 2 cm, thường nhìn được mạch máu dưới b trên m
hoành. Góc tâm hoành và góc sườn hoành hai bên nhn.
f. Màng phi:
Màng phổi đưc cu to bi lá thành và lá tng, gia hai lá màng phi là khoang o.
Màng phi thành ph lên mt trong ca thành ngc, mt trên vòm hoành và trung tht.
Màng phi tng bc xung quanh hai phi tng thùy phổi. Bình thưng không thy
được trên phim.
g. Nhu mô phi:
Hai bên cân đối, sáng đu và có vân phi.
h. Xương lồng ngc và phn mm thành ngc:
Trc giữa đi qua đường gai sống chia đôi đt sống Dl, D2, D3xương c, hai na