Bi n sế ố
ụ
ế ố ạ ế ố ọ ự ệ i sao vi c ch n l a bi n s là quan tr ng
ế ố ị ọ ượ
ế ố ộ ậ ng (numerical) ộ ụ t gi a bi n s đ c l p và bi n s ph thu c và chúng ữ ư ế
ự ị ứ ượ c bi n s đ nh tính (categorical) và bi n s đ nh l ế ố ệ c s khác bi ứ c s d ng trong nghiên c u nh th nào ườ ế ố ượ c các bi n s đ c đo l ng trong d án nghiên c u đang đ c thi ế t
ể ự ế
ng tr c ti p ự ườ ả ử ụ ệ ị ườ Bi n s nào có th đo l ể Bi n s nào không th đo l ng tr c ti p và ph i s d ng đ nh nghĩa c ụ ể
M c tiêu ị 1. Xác đ nh bi n s là gì và t ế ố ị ệ ượ t đ 2. Phân bi ệ ượ ự t đ 3. Phân bi ượ ử ụ đ ượ 4. Xác đ nh đ ế ế k và cho bi t: ế ố ố ế th (operation definition)
ế ố ể ườ ượ ệ ạ ể ờ Bi n s nào không th đo l ng đ c vào th i đi m hi n t i.
ứ ể ả ố ệ ả ậ ọ i s li u đ gi ề ộ ỏ ứ ọ ầ ạ ượ ứ ứ ặ ế ố ượ ọ ạ ượ ặ
Bi n sế ố ế ệ Do nghiên c u khoa h c là vi c thu th p, phân tích và lí gi i quy t ả ờ ấ i m t câu h i nghiên c u (Varkevisser et al., 1991) nên v n đ nghiên c u hay tr l ủ ố ậ ả nghiên c khoa h c c n ph i thu th p thông tin các đ c tính hay các đ i l ng c a đ i ượ ng này đ ng. Các đ c tính hay đ i l t
c g i là bi n s . Nói cách khác:
ố ổ ừ ữ ể ặ ườ ng hay nh ng đ c tính có th thay đ i t ng i này sang ạ ượ ể ế ườ ừ ờ ể ờ ữ Bi n s là nh ng đ i l i khác hay t ng th i đi m này sang th i đi m khác.
ế ố ị
ng
ặ ể ệ ế ể ể ệ ố ị ị ế ộ ặ ạ ế ằ ượ ố đ nh tính. Bi n s đ nh tính còn đ
ượ ộ ạ ế ng hay đ c tính. N u nó th hi n m t đ i ể ệ ng. N u nó nh m th hi n m t đ c tính nó ố
c chia làm 2 lo i: bi n s .
ế c g i là bi n s đ nh l ế ế ố ứ ự ị ể ể ị ủ ố ị ằ ể ắ ố ặ ọ ộ ị
ế
ố
ộ
ớ
ị
ộ ậ ự ừ ấ
ể ắ
ừ
ế
ế
ị
ố ị th p đ n cao hay ng
ượ ạ c l
i.
t
theo m t tr t t ạ
ế ố
ộ ố
ị ộ
ụ
ị
ị
ế th p đ n cao. ế
ế ố ị Bi n s đ nh tính và bi n s đ nh l ế ố ư ậ ạ ượ Nh v y bi n s có th th hi n đ i l ượ ượ ọ ượ ng nó đ l ố ị ọ ượ đ c g i là bi n s ị danh đ nh và bi n s th t ố ế ả ế Bi n s danh đ nh là bi n s mà giá tr c a nó không th bi u th b ng s mà ph i ể ễ ộ ằ bi u di n b ng m t tên g i (danh: tên) và các giá tr này không th s p đ t theo m t ậ ự ừ ấ t tr t t ụ Thí d : Bi n s dân t c v i các giá tr : Kinh, Khmer, Hoa, Chăm,… là bi n s đ nh tính vì chúng ta không th s p x p các giá tr này t ủ M t s thí d khác c a bi n s danh đ nh là tình tr ng hôn nhân (có 4 giá tr : đ c thân, có gia đình, li d , góa) nhóm máu (A, B, AB và O).
ế ố
ữ
ớ
ị
ị i tính là bi n s danh đ nh và có hai giá tr là nam và n . Chúng ta có th mã hóa gi ướ
ữ
ệ
ặ
ớ Gi quy
c Nam là 1 và N là 2. Tuy nhiên vi c mã hóa này là áp đ t và chúng ta hoàn toàn có th
i tính và ể
ố ệ ả ậ ể ố ệ ị ị ủ ạ ể ằ ệ ầ ườ i ta có ượ ọ c g i ố ế ố ấ ủ ả ể ệ Trong phân tích th ng kê, đ ti n vi c nh p s li u hay lí gi ế th ánh x (mapping) các giá tr c a bi n danh đ nh vào các con s . Vi c này đ là mã hóa và c n hi u r ng vi c mã hóa này hoàn toàn có tính ch t áp đ t và các con s ả ượ đ ả ế i k t qu , ng ệ ố ặ ấ c dùng trong mã hóa không ph n ánh b n ch t c a bi n s danh đ nh. ị ể
ữ
ậ ố ệ
ố ệ
ử
ệ
ỉ
ằ c Nam là 1 và N là 0. Vi c mã hóa ch nh m giúp vi c nh p s li u và x lí s li u tr
ế ố
ấ ủ
ệ ằ
ứ
ơ
ả ữ
ế
ấ
ộ
ậ ữ ế
ướ ở quy ả ễ nên d dàng h n ch không nh m ph n ánh b n ch t c a bi n s đó (do đó hoàn toàn vô căn ế ữ ả ứ ế c n u cho r ng mã hóa Nam=1 và N =0 là ph n ánh thái đ phong ki n "Nh t nam vi t h u Th p n vi
ằ t vô).
ế ố ơ
ườ
ườ
ườ
ơ
ế ố ứ ự ở b i i trung bình, trung
i khá h n ng
ề i giàu có đi u ki n kinh t
i khá, ng
t h n ng
t
Thí d : tình tr ng kinh t vì ng bình h n nghèo, v.v
ọ ự ủ
ọ
ỏ
ượ
ố
i, khá, trung bình, kém), tiên l
ng (t
t, khá,
ử
ữ Nh ng thí d khác là h c l c c a h c sinh (gi ấ x u, t
ụ vong). ạ
ế ớ ượ
ủ
ư
ế
ế
Th gi
i đ
ổ ứ ườ
ế
ế
ế
ế
ặ
ớ
Theo phân lo i tăng huy t áp c a T ch c Y t ị huy t áp v i các giá tr huy t áp bình th
ng, huy t áp cao nh , v a và n ng là bi n s th t
ạ c trình bày nh sau, thì phân lo i ố ứ ự ẹ ừ .
ế
ườ
ươ
Huy t áp bình th
ng:
HA tâm thu (139 và HA tâm tr
ng ( 89
ẹ
ươ
HA tâm thu ( 179 hay HA tâm tr
ng ( 104
ừ
ươ
ng (114
ặ
HA tâm thu ( 180 hay HA tâm tr ươ
HA tâm thu (180 và HA tâm tr
ng ( 115 mmHg ữ
ế ố ứ ự ể ắ ư là bi n s danh đ nh nh ng có th s p x p th t c. ế ố ạ ứ ự ượ đ ấ ị ộ ế ế xã h i (giàu, khá, trung bình, nghèo, r t nghèo) là bi n s th t ệ Bi n s th t ụ ườ ơ
ế Tăng huy t áp nh : ế Tăng huy t áp v a: ế Tăng huy t áp n ng: ằ ượ ế ố ổ
ụ
ụ ở
ườ
ổ
ổ
Thí d : tu i là bi n s liên t c b i vì ta có th nói ng
ặ
ế
ữ
ườ
Nh ng thí d khác là đ ế
i này 20 tu i, ng ề i nguyên nhân c a s vi c chúng ta chia bi n s
ậ ng huy t, hemoglobin, hematocrite, chi u cao, cân n ng, thu nh p, v.v ế ố ủ ự ệ ệ
ộ ạ ượ ế ố ị Bi n s đ nh l ể ệ ng nh m th hi n m t đ i l ể ị ườ ố ng và do đó có giá tr là nh ng con s . i kia 32 tu i, v.v.
ố ọ ả ế ề ể ứ ượ ộ ấ ế ố ộ ậ ố ụ hay đo l c g i là bi n s ph ng v n đ nghiên c u đ
ố ả ể ả c cho là gây nên (hay gây nh ế ườ ứ ượ ọ ế ố ượ đ ế ố ộ ậ
ệ ị ủ ấ ệ ự hay đo l ề ng đ n) v n đ nghiên c u đ ữ ọ ữ ng các y u t c g i là bi n s đ c l p ế ố ả ế ố ộ ế ố ọ t s khác bi ế ố ư ờ ụ ế ị ị ủ ế ề ế ố ứ ộ ặ ể ả ư ế ố ơ ủ
ượ ượ ạ c quan tâm) đ
ườ
ế c chia làm 3 lo i: ạ ổ ặ ng tr c ti p chi u cao, cân n ng, tu i, tình tr ng hôn nhân.v.v ứ ộ ắ ưỡ ng, m c đ đ c ư ổ nguy c c a ung th ph i. ặ ng hay đ c tính đ ự ế ề ự ng tr c ti p đ ạ ẹ ề ự ứ ộ ế
ụ ả Khi chúng ta quan tâm đ n vi c lí gi ế ố ụ thành bi n s đ c l p và bi n s ph thu c. ườ ế Bi n s dùng đ mô t thu c.ộ ế Bi n s dùng đ mô t ưở h ế ố ầ t gi a bi n s và giá tr c a bi n s (còn g i là y u t ): C n phân bi ị ủ ế ố ớ i tính là bi n s nh ng N không ph i là bi n s mà là m t giá tr c a bi n s (hay Gi ư ế ố ế ố ờ ợ ể ượ ử ụ là bi n s nh ng c s d ng d ch v y t còn g i là y u t ). Th i gian ch đ i đ đ ờ ế ố ế ế ố ờ ợ ứ ề ố th i gian ch đ i lâu là giá tr c a bi n s . Ki n th c v các cây con thu c là bi n s ư ế ố ố ể t v các cây con thu c là y u t nh ng ít hi u bi . Ta có th nói bi n s m c đ hút ổ ư ơ ố thu c lá có liên quan đ n nguy c ung th ph i nh ng ph i nói hút thu c lá n ng là ế ố y u t ế ố ạ ượ Bi n s (đ i l ế ố ể Bi n s có th đo l ượ ể ế ố Bi n s không th đo l ẻ khí, m c đ hài lòng c a b nh nhân, ki n th c c a bà m v th c hành chăm sóc tr . ế i. Trên nguyên t c, m i bi n Bi n s không đo l c trong nghiên c u hi n t ộ ố ứ ố ề ườ c nh ng trong m t nghiên c u c th có th có m t s s đ u có th đo l ng đ ế ố ệ ố ườ c do h n ch c a đi u ki n kĩ thu t hay không th ng bi n s không đo l ng đ ụ ể ứ ộ ấ ề ị nh t v đ nh nghĩa c th (thí d n ng đ endorphine gia tăng sau khi châm c u, m c ậ ữ ộ ữ ụ đ h u d ng c a nh ng b nh nhân b tàn t
ế ố ệ ạ ườ ượ ọ ườ ủ ệ ng đ ắ ể ư ể ư c nh tình tr ng dinh d ứ ủ ứ ộ ế ủ ụ ể ậ ượ ượ ề ạ ứ ụ ồ ị ấ ượ ủ ệ ố ng dân s ) t, ch t l
ị
ụ ể
ố ộ ể ứ ươ ứ ắ ầ ng, nhà nghiên c u b t đ u v i m t quan đi m t ứ ệ ể ị ộ ệ ứ ố ệ ộ ả ừ ượ i tr u t ọ ự ớ ươ
ị ế ề ề ườ ệ ế ố ả ộ ườ ụ ị ủ ứ ằ ộ ấ ệ ệ ể ộ ỏ ượ ệ ầ ể ả ờ ứ ể ậ ộ ệ ườ ế ể ậ ở c đo l ứ ậ ộ ậ ả ộ ị ượ ự c t
ộ ị ể ộ ườ ườ ủ ấ ế ng, n u ng ể ậ ạ ứ ứ ứ ụ i đó mu n. Trong mô t ụ ể ề ữ ứ ể ườ ọ ố ữ ệ ị ể
Ð nh nghĩa c th ơ ồ ề ớ ườ ng đ i m h v cách Thông th ế ố ứ ộ ườ ụ ế ườ ng m c đ ng các bi n s nghiên c u. Thí d , n u nhà nghiên c u mu n đo l đo l ẽ ặ ề ổ ứ ả đau thì nhà nghiên c u ph i chuy n đ i khái ni m đau thành m t m nh đ ch t ch ườ ủ ụ ế ố ng c a khái ng bi n s này. Ph thu c vào cách lí gi xác đ nh cách đo l ầ ươ ộ ể ụ ể ủ ni m đau và yêu c u c th c a nghiên c u, chúng ta có th ch n l a m t ph ng ứ ộ pháp đo l ng m c đ đau đ n. ứ ộ ủ ộ ụ ể ủ ố i nghiên c u c a m t Ð nh nghĩa c th c a bi n s là m t m nh đ v cách ng ỉ ơ ồ ọ ứ nghiên c u nào đó ch n cách đo l c m h và ch ng bi n s đó. Nó ph i không đ ề ả có m t cách lí gi i duy nh t. Thí d , m t nhà nghiên c u cho r ng vi c đi u tr c a bà ậ ặ ả ể ta có th giúp c i thi n vi c "ki m soát v n đ ng", câu h i chúng ta c n đ t ra ngay là ư ế "ki m soát v n đ ng" có ý nghĩa nh th nào. Nhà nghiên c u có th tr l i là bà ta ượ ộ ng b i Plunkett Motor Dexterity quan tâm đ n vi c ki m soát v n đ ng đ ị ấ ể Task Score. M t nhà nghiên c u khác có th không ch p nh n đ nh nghĩa này và cho ở ệ ằ ệ ể r ng vi c ki m soát v n đ ng nên đ đánh giá b i b nh nhân. C hai đ nh nghĩa ụ ể ị ượ ọ c g i là đ nh nghĩa c th . này đ ị ụ ể ố t là đ nh nghĩa cung c p đ thông tin đ cho phép m t nhà M t đ nh nghĩa c th t ả ậ nghiên c u khác có th l p l i kĩ thu t đo l ồ nghiên c u nhà nghiên c u nên bao g m trong đ nh nghĩa c th nh ng công c đo ườ i đ c có th rõ ràng v nh ng vi c đã làm. l
ng và quy trình nghiên c u đ ng
ễ
ụ
ị ộ ố ế ụ
ộ ế
ố ộ ậ ầ ủ ụ ố ề
ế ố ộ ậ ế ị ệ ặ ấ
c xác đ nh t k nghiên ị ả ế ố ế ố
ố ứ ệ ữ ố ố ư ổ ụ ế ế ố ộ ậ
ể ạ ố ố ự ủ ạ ế ộ
ễ ố ộ ậ ế ố ụ ế ố ộ ậ ế ố ấ ộ ộ ủ i thích khác c a c đánh giá là ặ
ứ ề ộ
nguy c c a v n đ nghiên c u) ế ệ ữ ễ ế ế ế ố ụ ế ố ộ ậ ơ ủ ấ ữ ề ị ủ
ơ ế ộ ậ ủ ụ ế ế ộ
Bi n s đ c l p ph thu c gây nhi u ượ Vi c xác đ nh bi n s nào là bi n s đ c l p hay bi n s ph thu c đ ứ ế ế trong ph n đ t v n đ và m c tiêu c a nghiên c u. Do đó trong khi thi ộ ậ ộ ụ ứ ầ c u c n ph i xác đ nh rõ ràng bi n s nào là đ c l p và bi n s nào là ph thu c. ổ ư Thí d n u nghiên c u m i quan h gi a ung th ph i và hút thu c lá thì hút thu c lá ộ ế ố ụ là bi n s đ c l p và ung th ph i là bi n s ph thu c ế ố ứ ế N u nhà nghiên c u mu n tìm hi u t i sao thanh niên hút thu c thì hút thu c là bi n ố ụ s ph thu c và "áp l c c a b n bè" là bi n s đ c l p. ả ế ố ộ Bi n s gây nhi u (confounding variable) là bi n s cung c p m t gi ố ế ố ượ m i liên h gi a bi n s đ c l p và bi n s ph thu c. M t bi n s đ ế ố bi n s gây nhi u khi có 3 đ c tính sau: ế ố Có liên quan đ n bi n s ph thu c (là y u t ộ ố Có liên quan đ n bi n s đ c l p (phân b không đ u gi a các giá tr c a bi n đ c l p)ậ ộ Không n m trong c ch tác đ ng c a bi n đ c l p lên bi n ph thu c
ằ Thí d :ụ
ố ầ ặ ế ố ụ ộ S l n khám thai ế ố ộ ậ (Bi n s đ c l p) Cân n ng con lúc sinh (Bi n s ph thu c)
ọ ấ ậ ế ố ễ Thu nh p H c v n gia đình (bi n s gây nhi u)
ẹ ơ ề ả ể ả ệ ố ậ ủ ẹ ế ố ầ ế ố ậ ủ ư ậ ễ ề ả ệ ữ ố ầ Có m i liên h gi a s l n khám ti n s n và sanh con nh h n 2500 gram. Tuy nhiên ưở thu nh p c a gia đình cũng có th nh h ng đ n s l n khám ti n s n và vi c sanh con nh cân. Nh v y thu nh p c a gia đình là y u t gây nhi u.
ườ
ể ể
ẹ ứ ắ ươ ể ử ụ ữ i ta có th s d ng: ậ ng pháp h n ch : thí d ch nghiên c u nh ng bà m trong gia đình có thu nh p ẹ ứ
ầ ẫ ắ ặ
ồ ế ố ệ ươ ươ ệ ầ ầ ẹ ẫ ng pháp b t c p trong ch n m u và phân t ng trong phân tích m u: ng pháp ph n t ng: g m ti n hành phân tích s li u riêng bi ợ t cho nhóm bà m ả ạ ồ ổ ề ế ứ ạ ồ ẹ ẹ ự i. Th c ỗ ế ợ ủ ng pháp phân t ng g m là s t ng h p c a nhi u nghiên c u h n ch (m i ế ố ễ ự ổ c h n ch cho m t giá tr c a bi n s gây nhi u)
1 thay đ i m t đ n v và các bi n s liên quan khác nh
ộ ử ụ ể ồ ầ ươ ứ ượ ạ ế ng pháp mô hình hóa s d ng ph ủ ừ ế ố ộ ế ố ở ế ố ễ ự ị ả ủ ế ệ ố 1 c a bi n s X ế ố ộ ơ ộ ổ ị
ươ ượ ẫ ng pháp chia nhóm ng u nhiên: ch s d ng đ ử ế ố ỉ ử ụ ễ ự ầ ươ ệ ứ c cho nghiên c u th c nghi m ị ấ ệ gây nhi u toàn di n nh t và không c n xác đ nh ế ố ườ ễ
ễ ế ố gây nhi u Ki m soát y u t ễ ụ ế ố gây nhi u ng Ð kh c ph c y u t ụ ỉ ế ạ Ph ữ trung bình, không nghiên c u nh ng bà m trong gia đình nghèo ọ Ph Ph nghèo, cho nhóm bà m trung bình và nhóm bà m giàu r i t ng h p k t qu l ấ ch t ph ị ủ nghiên c u đ ươ ươ ế Ph ng pháp h i quy đa bi n đ tách riêng tác ộ ệ ố ủ đ ng c a t ng bi n s có liên quan trong mô hình. Khi đó h s c a các bi n s trong ưở ủ ng hay gây nhi u b i các mô hình đánh giá tác đ ng c a bi n s đó, không b nh h ế ố 1 nêu lên s thay đ i ổ ồ ở ế ố khác (b i vì trong h i quy đa bi n, h s B y u t ư ụ ế ủ c a bi n ph thu c Y khi X X1 , X2 , … không thay đ i).ổ Ph ư nh ng đây là ph hay đo l
ng pháp kh y u t ộ ng toàn b các y u t gây nhi u.
ứ ố ề ả ữ ụ ư ổ ữ ế ớ ế ố ộ ứ ộ ạ ế ố ng đ n v n đ nghiên c u (bi n s ph thu c) và có tác đ ng nh
ế ố ề ấ ứ ụ ưở ả ng có nh h ễ
ề ố ề ưở ứ ế ố ọ ề ế ố ề ề ậ ậ i, trình , tình tr ng hôn nhân, tôn giáo, v.v. Nh ng bi n s này ư ụ ầ ế ng quan tr ng đ n nghiên c u c n ế ố ư ộ ứ ể
Bi n s n n (background variables) ế Trong b t c nghiên c u nào, có nh ng bi n s n n t ng thí d nh tu i, gi ạ ộ đ giáo d c, tình tr ng kinh t ấ ườ ế th ế ả ế bi n s gây nhi u. N u bi n s n n có nh h ả ph i thu th p thông tin v bi n s n n. Nh ng không nên thu th p quá nhi u bi n s ề n n đ tránh làm tăng kinh phí nghiên c u m t cách vô ích.
ề ố ệ ữ kém ệ ư ệ ạ
Bài tập: ả ử s chúng ta có khung ý ni m (conceptual framework) v m i liên h gi 1. Gi ộ ậ v n đ ng và b nh m ch vành nh sau:
Hút thuố
Kém v nậ B nệ h Tăn g LDL
Xem ti vi ề ế ố nào : Hút thu c lá, Tăng LDLcholesterol, Xem ti vi nhi u, y u t gây nhi u?
ữ ố ễ ệ ượ c ti n hành ằ ậ ứ ạ ộ Anh qu c, nh ng ng ượ ơ ơ ử ị ấ ậ ấ 1 Gi ạ ộ ạ ộ ượ ườ c i tham gia đ ầ c đánh giá b ng t n ườ ượ ữ c ghi i đ ờ s đi u này là đúng, anh ch có l i ể vong.
ằ ế ữ ườ ườ ườ ữ ệ i có quan h tình d c th ứ ng xuyên là nh ng ng ố ơ ấ ơ ụ ơ ử t h n, do đó, có nguy c t ằ ạ ề ọ ả i ứ i có s c ị ữ vong th p h n. Theo các anh ch , nh ng ả ổ ậ ẻ ổ ế ố ế ờ ị ẽ ứ i bi n đ i h u qu c ch ng minh là đúng thì anh ch s có l
vong. ả ằ ọ i thích khác. H cho r ng ứ ữ ẻ ợ i kho m nh, quan h tình d c th vong còn ả ệ ườ ụ ơ ở ng xuyên l ẻ ổ ạ ị ế ế ổ ậ ị ẽ ễ ế ả ứ ọ ượ ế ế ố gây nhi u? N u đi u này đ ể ườ ể ả ố ớ ơ ử i đ gi m thi u nguy c t ở ệ ạ ư ờ i đ a ra l i gi ườ ụ ệ i cho s c kho và ng xuyên là có l ệ ứ ạ ẻ ổ ườ ở i ng tình tr ng s c kho t ng quát đã kém vi c ễ ị ử ố ượ ế ạ vong h n. Theo các anh ng d b t i khi n đ i t ế ố ứ ờ i ế ố ườ ể ả ề ơ ử ọ ế ố Trong các y u t ế ố ượ c xem là y u t đ ở ế ố ứ ộ 2. M t nghiên c u đoàn h đ ụ ở ầ ứ ộ đ u nghiên c u (đ ghi nh n m c đ ho t đ ng tình d c cao ấ ả vong trong 10 năm th p h n nh ng ng su t có khoái c m) có nguy c t ứ ả ử ề ụ ộ nh n có m c đ ho t đ ng tình d c th p. ụ ể ả ơ ử ề ệ khuyên gì v vi c ho t đ ng tình d c đ gi m thi u nguy c t ể ậ ủ ọ ộ ố M t s nhà khoa h c cho r ng k t lu n c a nghiên c u có th là không đúng. H gi ằ thích r ng nh ng ng ẻ ổ kho t ng quát t nhà khoa h c này cho r ng tình tr ng s c kho t ng quát là y u t ễ hay y u t ọ khuyên gì đ i v i m i ng Các bác sĩ lâm sàng có kinh nghi m l ẻ ạ ườ nh ng ng ơ ử làm gi m nguy c t quan h tình d c th ệ ch , n u kinh nghi m lâm sàng này là đúng thì tình tr ng s c kho t ng quát là y u t gây nhi u? N u đi u này là đúng thì anh ch s có l bi n đ i h u qu hay y u t ố ớ vong. khuyên gì đ i v i m i ng ể i đ gi m thi u nguy c t
1. Davey Smith G, Frankel S, Yarnell J. Sex and death: are they related? Findings from the Caerphilly Cohort study. BMJ. 1997; 315: 16411644
2
ầ ứ ơ ử t c các nghiên c u quan sát cho th y s gi m nguy c t ư ấ ả ụ ữ ử ụ ấ ự ả ứ ộ ố ớ ệ ấ ả ấ ạ ng đ i chung là 0.70 đ i v i b nh m ch tim ụ ữ ộ ơ ươ ớ ệ ử ụ ả ủ ệ c ệ vong b nh tim 2. G n nh t ủ ở các ph n s d ng oestrogen. M t nghiên c u g p (metaanalysis) c a 25 nghiên ở ố ứ c u đã xu t b n tìm th y nguy c t ử ụ các ph n có s d ng estrogen (so v i nhóm không dùng oestrogen); trong 7 nghiên ơ ướ ứ c u khác đánh giá hi u qu c a vi c s d ng oestrogen và progestogen, nguy c ượ l ng là 0.66.
có l
and McPherson đã t ng k t 22 ệ Tuy nhiên, g n đây, Hemminki nghiên c u th nghi m ị ệ ạ ng u nhiên c a vi c s d ng tr li u oestrogen và th y r ng các bi n c tim m ch l i 3 T s nguy c tóm ệ ỏ ộ là nguyên nhân ch y u c a vi c b cu c hay ph n ng ngo i ý. ề ắ t t là (1.39) trong nhóm s d ng estrogen so v i nhóm không s d ng. Đi u này cho ế ấ th y estrogen không có tác d ng i, n u không ph i là có h i, lên nguy c b nh tim m ch.ạ
ử ổ ẫ ầ ủ ế ấ ằ ệ ử ụ ủ ế ủ ứ ế ố ỉ ố ả ứ ạ ơ ạ ớ ử ụ ạ ử ụ ụ ơ ệ ả ợ
ế ứ ủ ứ ả ơ ị ị ế ở ụ ữ ị ỏ ứ ạ ợ ằ i hay có h i cho s c kh e tim ph n mãn kinh có l ư ậ ề ạ ạ ạ Anh ch tin vào k t qu nghiên c u c a lo i nghiên c u nào h n? Anh ch cho r ng đi u tr hormone thay th ị ạ m ch? T i sao anh ch l i tin nh v y?
1. BarrettConnor E. Hormone Replacement Therapy. BMJ 1998;317:457461 . 2. BarrettConnor E, Grady D. Hormone replacement therapy, heart disease, and other considerations. Annu Rev Public Health 1998; 19: 5572. 3. Hemminki E, McPherson K. Impact of postmenopausal hormone therapy on cardiovascular events and cancer: pooled data from clinical trials. BMJ 1997; 315: 149153
Bias in stud ies of use of oest roge n and hear t dise ase1
Bias in who is pres cribe d oestr ogen :
M or e ed uc ate d Hi gh er so cia l cla ss Os te op or osi s* N o di ab ete s, he
4. Writing Group for the PEPI Trial. Effects of estrogen or estrogen/progestin regimens on heart disease risk factors in postmenopausal women. JAMA 1995; 273: 199208
ỉ ộ ả ấ ượ ớ ề ơ ị ố ự ứ ệ ộ ớ ố ệ ữ ứ ố i tính và s t rét. Nhà nghiên c u này tìm đ ỉ ự ứ c 150 tr ệ ượ ỉ ố ố ị ệ ượ
ề ị ữ ễ ế ằ t chút ít v d ch t và cho r ng nh ng ho t đ ng ngh ề ạ ộ ề ệ ậ ố ượ ệ ậ ươ ầ ở ề ạ gây nhi u và do đó, thu th p thông tin v ngh nghi p ho t ượ c ễ ử ụ ng, s d ng ph ng pháp phân t ng và ghi nh n đ ế ố các đ i t ế ả ỉ ự ệ ấ ượ ứ ng estrogen giúp kh 3. M t nghiên c u th c nghi m trên kh chimpanzee cho th y l ộ ệ ơ c b o v và có nguy c b s t rét th p h n so v i kh đ c. M t chimpanzee cái đ ể ế ứ nhà nghiên c u quan tâm đ n đ tài này và th c hi n m t nghiên c u b nh ch ng đ ườ xác đ nh m i liên h gi a gi ng ứ ợ h p b nh (trong đó có 88 nam) và 150 ch ng (trong đó có 68 nam). T s s chênh thô c là 1,71. tính đ ứ Nhà nghiên c u này cũng bi nghi p ngoài nhà là y u t ộ đ ng ngoài nhà các k t qu sau:
ề ệ ệ ề Nhóm ngh nghi p ngoài nhà Nhóm ngh nghi p trong nhà
B nệ h Ch nứ g T ngổ số B nệ h Ch nứ g T ngổ số
53 15 68 Nam 35 53 88 Nam
10 3 13 Nữ 52 79 131 Nữ
63 18 81 87 132 219 T ngổ số T ngổ số
ả ề ệ ế ố ễ gây nhi u ạ
ứ ứ ị ự ị ị ố ổ ứ ế ộ ỉ ệ Th gi ẽ ễ ủ c a T Ch c Y t ế ứ ả ả ỗ ế ệ i tính ngh nghi p s t rét có th đ ệ i tính nên chu i gi ớ ả ề ơ ắ ố ố ư i tính lên nguy c m c b nh s t rét. Do đó ngh ệ ễ ị ứ ệ ị t bài báo cáo và d đ nh s công b giá tr OR hi u ch nh theo ế ớ ọ i đ c ề ể ượ c ề ủ gây nhi u. Ông ta khuyên nên báo cáo giá tr OR thô ờ i ệ ủ ễ ị ị Theo các anh ch , ngh nghi p (ngoài nhà và trong nhà) có ph i là y u t i sao? trong nghiên c u này hay không? t ế Nhà nghiên c u đang vi ề ờ ệ ngh nghi p. Tình c có m t chuyên viên d ch t ượ ủ c b n th o c a nghiên c u này và cho ý ki n ph n bi n. Theo ông, do ngh đ ả ủ ớ ớ ậ ệ nghi p là h u qu c a gi ộ ế ơ xem nh là c ch tác đ ng c a gi ế ố ả nghi p không ph i là y u t ề ỉ (không hi u ch nh cho ngh nghi p). Theo anh ch , nhà nghiên c u có nên nghe theo l khuyên c a chuyên gia d ch t hay không?

