1
TRƯỜNG ĐI HỌC PHM HÀ NI
KHOAM- GIÁO DC HỌC
TRNH THÚY GIANG
NGUYỄN THỊ THANH HỒNG, NGUYỄN THỊ THANH TRÀ
GIÁO TNH
GIÁO DỤC HỌC PHỔ THÔNG
(Tài liệu lưu hành ni b)
NỘI, 2023
2
Chương 1. NHỮNG VẤN ĐCHUNG CA GIÁO DC HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Đi ợng, nhiệm vụ nghiên cứu của Giáo dục hc phổ tng
a. Đi tượng của Giáo dục hc
Giáo dc là mt hiện tượng xã hi, có tính phc tp vnhiều mặt, nhiều khía
cạnh, nhiu khoa hc đi vào nghiên cu nó như Kinh tế hc, Xã hi hc, Triết
hc, Chính tr hc .v.v.
S đóng góp của nhiu khoa hc trong vic nghiên cu giáo dc như là mt
hiện tưng đc trưng của xã hi đã khẳng đnh giá tr của nó, tuy nhiên nhng
khoa hc này không đ cập tới bn cht của giáo dc, tới nhng mi quan h ca
các quá tnh phát triển con người như mt nhân cách, tới s phi hợp gia nhà
giáo dc với người đưc giáo dc trong quá tnh phát triển đó, cùng với các điều
kiện đm bảo cho s phát triển. Vic nghiên cu các khía cạnh nêu trên cần phi
có khoa học chuyên ngành nghiên cu, đó là Giáo dc hc.
Như vậy, Giáo dc hc được coi là khoa hc nghiên cứu bn chất, quy lut, các
khuynh hưng và tương lai phát triển ca quá trình giáo dc, vi các nhân t và
phương tiện phát triển con ngưi như mt nhân ch trong toàn b cuc sng. Tn
sđó, Giáo dc hc nghiên cứu lí luận và cách t chc quá tnh đó, các phương
pháp, hình thc hoàn thiện hoạt đng ca nhà giáo dc, các hình thc hot đng
của ngưi được giáo dc, đng thi nghiên cứu s phi hợp hành đng ca nhà
giáo dc vi ngưi được giáo dc.
T nhng phân tích trên cho thy, đi tưng ca Giáo dc hc là quá trình giáo
dc toàn vn hay quá trình giáo dc theo nghĩa rng.
Quá trình giáo dc theo nghĩa rng là quá trình hình thành nhân cách, được t
chức mt cách mc đích, kế hoch, căn co nhng điều kiện do xã hi quy
đnh, được thc hiện thông qua sphi hợp hành đng giữa nhà giáo dc và người
được giáo dc nhm giúp cho người được giáo dc chiếm lĩnh những kinh nghiệm
hi của loài người.
Quá trình giáo dc là mt loi quá trình xã hi mang đc trưng ca quá trình xã
hi, tc là nó có tính đnh hưng, din ra trong thi gian nht đnh, biu hin thông
3
qua hot đng ca con ngưi, vn đng do tác đng ca các nhân t bên trong, bên
ngoài và tuân theo nhng quy lut khách quan. Bt c mt quá trình nào cũng đu có
s thay đi liên tc t trng thái này sang trng thái khác, giáo dc đưc xem xét như
mt quá trình thì s thay đi đó là kết qu ca s phi hp hành đng giáo dc ca
nhà giáo dc và ngưi đưc giáo dc.
Quá tnh giáo dc bao gồm s thng nht của hai quá tnh bộ phn là quá trình
dạy hc và quá trình giáo dc (theo nghĩa hp), các quá trình này đều thc hiện c
chc năng chung ca giáo dc trong việc hình thành nhân cách toàn din. Song,
mi quá trình đều có chức ng tri của mình da o chc năng tri đó để thc
hin c chc năng khác.
Quá trình giáo dc là s vn đng t mc đích ca giáo dc đến các kết qu ca
nó, tính toàn vn như là s thng nht ni ti ca các thành t trong quá trình giáo
dc.
Quá trình giáo dc đưc xem như là mt h thng bao gm các thành t cu trúc
như: mc đích giáo dc, ni dung giáo dc, phương pháp, phương tin giáo dc,
hình thc t chc giáo dc, ngưi giáo dc, ngưi đưc giáo dc, kết qu giáo dc.
Quá trình giáo dc luôn có s phi hp hành đng gia ngưi giáo dc và ngưi
đưc giáo dc, s phi hp này trên bình din cá nhân và tp th giúp cho ngưi
đưc giáo dc chiếm lĩnh giá tr văn hoá ca nhân loi, hình thành nhân cách.
b. Nhim vụ của Giáo dục hc
Bt c mt khoa hc nào cũng bao gm mt h thng các nhim v cn gii quyết.
Giáo dc hc là mt khoa hc cn thc hin các nhim v cơ bn sau:
Gii thích ngun gc phát sinh, phát trin và bn cht ca hin tưng giáo dc,
phân bit các mi quan h có tính quy lut và tính ngu nhiên. Tìm ra các quy lut
chi phi quá trình giáo dc đ t chc chúng đt hiu qu ti ưu.
Giáo dc hc nghiên cu d báo tương lai gn và tương lai xa ca giáo dc,
nghiên cu xu thế phát trin và mc tiêu chiến lưc ca giáo dc trong mi giai đon
phát trin ca xã hi đ xây dng chương trình giáo dc và đào to.
Nghiên cứu xây dng c lí thuyết giáo dc mới, hoàn thin các mô hình giáo
4
dc, dạy hc, phân tích kinh nghiệm giáo dc, tìm ra con đường ngắn nht và các
phương tin để áp dng chúng vào thc tin giáo dc.
Trên s các thành tu của khoa hc và công nghệ, Giáo dc hc còn
nghiên cứu tìm tòi c phương pháp và phương tin giáo dc mới nhằm nâng cao
hiu qugiáo dc.
Ngoài ra n có nhiu các nhiệm v khác phạm vi và khía cạnh cụ th(kích
thích tính tích cực hc tập ca hc sinh, nguyên nhân của vic kém nhận thc, c
yếu tố lựa chn nghnghiệp ca hc sinh, tiêu chun giáo viên .v.v)
1.2. Lịch sphát triển của Giáo dục hc ph thông
Mỗi con ngưi bng kinh nghiệm của mình ng được nhng tri thc nhất
đnh trong lĩnh vc giáo dc. thi kì nguyên thu, con người phi làm ch đưc
nhng tri thc vgiáo dc trẻ em, phải truyền li nhng tri thc đó t thế hnày
đến thế h khác dưi hình thc phong tc, tập quán, t chơi, c quy tắc ca cuc
sng. Các tri thc này phản ánh trong c câu ca dao, tc ng truyện c tích, thn
thoi. v.v nó vai trò quan trng trong xã hi, trong cuc sng gia đình ng như
giúp cho việc hoàn thiện nhân cách.
Trong quá trình phát triển xã hi, nhng tri thc kinh nghiệm được khái quát li
trong tng khoa hc cụ thể. Có th xem khoa hc là mt trong nhng hình thái ý
thc xã hi, bao gm hot đng đ to ra hthng nhng tri thc khách quan v
thc tin, đng thời bao gm cả kết quca hoạt đng ấy, tc là toàn b nhng tri
thc làm nn tảng cho bc tranh vthế giới. Sự tích lu kinh nghiệm là phương
tin làm phong phú khoa hc, phát trin lí lun và thc tin.
Giáo dc hc là mt ngành ca khoa hc xã hi, ngày càng được củng c bng
hthng lí thuyết vng chắc và phát trin mạnh mẽ, góp phần to lớn vào s phát
triển xã hi. Lúc đầu, nhng tri thc vgiáo dc được hình thành trong khuôn kh
của Triết hc, nó ch là mt b phn ca Triết hc. Nhng nhà triết hc thời cổ đi
như Socrate (469 399 tớc CN), Platon (427 348 tớc CN), Aristote (348
322 tớc CN) đã lí giải các vn đvgiáo dc phương Tây. phương Đông, tư
tưởng giáo dc của Khng T (551 479 tớc CN) đã có nhng đóng góp quý
báu vào kho tàng lí lun giáo dc ca dân tc Trung Hoa nói riêng và kho tàng
5
giáo dc ca nhân loại nói chung. Nhng tư tưởng giáo dc trong giai đon này đã
được xut hin và tập trung đậm nét trong các quan điểm triết hc.
Vào thi kì Văn hoá Phc hưng, nhng người công ln trong việc làm phong
phú nhng tư tưởng giáo dc như nhà văn Pháp Rabơle (1494 1555), nhà hot
đng chính tr và nhà tư tưởng Anh Thomas Mor (1478 1535), nhà triết hc
Italia Kampanella (1562 1659).v.v
Mặc dù phát triển mnh nhng thuyết giáo dc như vậy, nhưng đến đu thế k
th XVII, Giáo dc hc vẫn n là mt b phn ca Triết hc. Sau này, nhà triết
hc và t nhiên hc Anh là Becơn (1561 1626) xut bản cun "Vgiá tr và s
gia tăng ca khoa hc" vào năm 1623, trong đó ông ý đnh phân loi khoa hc
và tách Giáo dc hc ra như mt khoa hc đc lp. Ngay trong thế k đó, Giáo dc
hc như mt khoa hc đc lp được cng cố vng chắc bằng nhiu công trình ca
Jêm Amôt menki (1592 1670). Ông đã đóng mt cái mc quan trọng trong
quá trình phát trin lí lun và hoạt đng giáo dc của nhân loại, các công trình
nghiên cứu của ông là mt di sn đ s với ngót 140 công trình nghiên cứu cha
đng nhng tư tưng lớn vgiáo dc, vxã hi, vtriết hc. v.v . Cômenxki là
ngưi đu tiên trong lch s đã nêu đưc mt hthng c nguyên tc trong dạy
hc mà đến nay hầu như c nguyên tắc đó về bn vẫn có ý nghĩa trong trong h
thng các nguyên tc dạy hc hiện đại. Nhng tư tưng lớn v lí lun dạy hc của
menxki được tnh bày trong tác phm ni tiếng "Lí lun dy hc vĩ đi" viết
năm 1632. Bằng quan điểm giáo dc mới mẻ, khoa hc, cun sách này đã ra đi
ng vi s ra đi và phát trin ca mt ngành khoa hc mi, đó là Giáo dc
hc.
Lch s Giáo dc hc đã chng minh rằng, mi giai đon phát trin trong tng
thời đi khác nhau, Giáo dc hc không ngng sáng to, b sung nhng tri thc
mới. Giáo dc hc tự điu chnh phát triển nhằm phc v c yêu cầu ngày càng
cao ca hot đng giáo dc trong thc tin.
Giáo dc hc nghiên cứu, ch đo thc tiễn giáo dc, đảm bo cho giáo dc
thc hiện tt các chc năng của mình. Thc tin giáo dc là scho s ra đi và
phát trin của Giáo dc hc, đng thi nhng kinh nghiệm của thc tiễn giáo dc