PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU KHOA HC
CH ĐỀ 1. Đ TÀI NGHIÊN CU KHOA HC CA SINH VIÊN
KHOA HC LÀ GÌ?
1. KHÁI NIM KHOA HC
Theo Cao Đàm thì khoa học được hiu “h thng tri thc v mi loi quy lut ca vt cht
và s vận động ca vt cht, nhng quy lut ca t nhiên, xã hội, tư duy”. H thng tri thức được nói
đây là hệ thng tri thc khoa hc, khác vi tri thc kinh nghim.
Tri thc kinh nghim:
nhng hiu biết được tích lũy qua các mối quan h giữa con người vi con
người, giữa con người vi xã hội; tích lũy qua các hoạt động trong cuc sng hng ngày.
Tri thc khoa hc:
nhng hiu biết được tích lũy qua quá trình tìm hiểu, nghiên cu; qua quá trình
quan sát, thí nghiệm… các hoạt động hay s kin xy ra trong thế gii t nhiên và xã hi.
Theo Lut Khoa hc và Công ngh (Quc hi 2013 - Lut s: 29/2013/QH13): Khoa hc là h
thng tri thc v bn cht, quy lut tn ti phát trin ca s vt, hiện tượng t nhiên, xã hội và tư
duy.
2. ĐẶC ĐIỂM VÀ TIÊU CHÍ CA KHOA HC
a. Đặc điểm ca tri thc khoa hc
Tính đúng
Khoa hc ngun gc t thc tiễn; được kim nghim trong thc tiễn; được vn dng vào
thc tin. Sn phm ca KH phải được khẳng định (chng minh) bằng các phương pháp khoa hc.
Tính thc tin
Những tưởng khoa hc tiên tiến thường đi trước thời đại, vượt lên khi nhng yêu cu
trình độ hin ti. Khoa hc không gii hn trong s phát trin. luôn vận động ngày càng hoàn
thin cùng kh năng nhận thức & trình độ phát trin ca khoa hc.
Tính ng dng
Phân chia thành những lĩnh vực theo chiu sâu (chuyên biệt cao), nhưng lại s tích hp
giữa các lĩnh vực. Khoa học ngày càng được ng dng nhanh trong thc tin.
b. Nhng tiêu chí để nhn biết mt khoa hc
Theo Vũ Cao Đàm, một khoa học được tha nhân khi đáp ứng được các tiêu chí:
Tiêu chí 1. Có đối tượng nghiên cu
Đối tượng nghiên cu bn thân s vt hoặc hiên tượng được đặt trong phm vi quan tâm
ca b môn khoa hc. Mt s vt hay hiện tượng cũng thể đối tượng nghiên cu ca nhiu b
môn khác nhau. Nhưng mỗi khoa hc nghiên cu trên mt khía cnh khác nhau. d con người
đối tượng nghiên cu ca tâm lý hc, y hc, xã hi hc...
Tiêu chí 2. Có mt h thng lý thuyết
Ch khi hình thành được mt h thng lý thuyết, mt b môn khoa hc mi khẳng định được
v trí trong h thng các khoa hc. h thng lý thuyết bao gm nhng khái nim, phm trù, qui lut,
định lut...
Tiêu chí 3. Có mt h thống phương pháp nghiên luận nghiên cu
Mt b môn khoa học được đặc trưng bởi mt h thống phương pháp luận: phương pháp lun
riêng ca khoa học đó và phương pháp luận thâm nhp t các b môn khoa hc khác.
Tiêu chí 4. có mục đích ứng dng
Mi khoa học đều có nhng ng dng thc tin hay phc v cho s hiu biết nào đó.
Có đối tượng nghiên cu;
Có phương pháp nghiên cứu;
Có h thng nhng phm trù, khái nim;
Ngoài ra, nó phi có mục đích ứng dng, có lch s phát trin.
3. S PHÁT TRIN CA TRI THC KHOA HC
a. Lch s phát trin theo s phát trin ca xã hi
S phát trin ca khoa hc gn lin vi lch s phát trin xã hội loài người.
Khoa hc ra đời khi xã hội đã đạt tới trình độ phát trin nhất định và gn lin vi s xut hin
nhng nhân vt có những năng lực trí tu đặc bit.
Trong từng giai đoạn phát trin ca lch s, tu theo nhng yêu cu ca phát trin ca xã hi
mà xu hướng này hay khác ni lên chiếm ưu thế.
Thi C đại
hội loài người còn khai, lao đng sn xuất còn đơn giản, nhng tri thức con người
tích lu đưc ch yếu là tri thc kinh nghim. Thi k này, triết hc là khoa hc duy nht chứa đựng
tích hp nhng tri thc ca các khoa học khác nhau như: hình học, cơ học, tĩnh học, thiên văn học....
Người đặt nn móng cho khoa hc c đại chính Aristôt (384-270 trưc CN), mi tri thc
khoa hc và triết hc thời đó đều tìm thy trong tác phm ca ông.
Thi Trung c
Kéo dài hàng nghìn năm, là thời k thng tr ca quan h sn xut phoang kiến cùng vi nó là
s thng tr ca giáo hi nhà th...(ch nghĩa duy tâm thng tr xã hi) khoa hc thi k này b
giáo hi bóp nght mi tư tưởng khoa hc nên chm phát trin, vai trò ca khoa học đối vi xã hi rt
hn chế, khao hc tr thành tôi t ca thn hc.
Thi k tiền tư bản ch nghĩa (Thế k th XV XVIII - Thi k Phục hưng)
Trong khuôn kh chế độ Phong kiến xut hin nhiu mm mng ca chế độ bản, bắt đầu
xut hiện quá trình đô thị hoá, công nghip hoá, phát triển thường nghip, ng hi... dn m ra cho
khoa hc nhng trin vng mi.
Trong thi k này mt lot các nhà khoa học ra đời ảnh hưởng lớn đến s phát trin ca
khoa hc v sau như N.Côpécních, G.Galilê.I.Niutơn... Thuyếtmt tri trung tâm của Côpécních đánh
đổ thuyết của Pơtôlêmê, giáng một đòn chí mạng vào Giáo hi: Khoa hc bắt đầu được phân chia
thành các lĩnh vực.theo đối tượng nghiên cu Hoá hc, Thc vt hc, Sinh lý học, Đa cht học... đã trở
thành khoa học độc lp. Chính s phân chia này li dn ti vic nghiên cu các lĩnh vực khoa hc tách
ri nhau và truyền bá tư tưởng siêu hình v thế gii.
Trong thi k này khoa hc xã hi chưa phát triển hoàn chnh. Ch nghĩa duy tâm và phương
pháp siêu hình là cơ sở Triết học để gii thích các hiện tượng xã hi.
Thi k Cách mng khoa hc - k thut ln th nht (t gia thế k th XVIII đến thế k th XIV còn gi
thi k phát triển tư bản công nghip).
Đây là thời k có nhiu phát minh khoa hc lớn: định lut bo toàn chuyển hoá năng lượng,
thuyết tiến hoá... xut hin nhiu nghiên cu khoa hc. S phát trin ca khoa học đã phá vỡ
duy siêu hình và thay vào đó là tư duy biện chng; khoa hc có s thâm nhp lẫn nhau để hình thành
nhng môn khoa hc mới như: toán – lý, hoá sinh, sinh đa, h, toán kinh tế, xã hi hc chính
tr...
Cui thế k XIX đầu thế k XX là thi k mi trong lch s phát trin ca khoa hc.
Phép duy vt bin chng thâm nhp vào mọi lĩnh vực nghiên cu khoa hc. Khoa hc t nhiên
bắt đầu được nghiên cu bằng phương pháp thực nghim vi nhng th đon k thut tinh vi.
Khoa hc phân hoá mnh thành các ngành, các lĩnh vực, các b môn riêng, chúng nghiên cu
rt sâu và rất đa dạng, đồng thi các ngành khoa hc li thâm nhp vào nhau to thành các khoa hc
trung gian, liên ngành.
Khoa học đã trở thành b máy ln thnh có ảnh hưởng lớn đến mi mt của đời sng xã hi.
Thành tu ca khoa học được ng dng rng rãi vào sn xut làm cho công nghip phát trin. Công
nghip hoá bắt đầu din ra trên qui mô toàn thế gii.
Thi k Cách mng khoa hc k thut hiện đại (t đầu thế k XX đến nay).
Thi k này Cách mng khoa hc và k thut phát triển theo hai hướng:
o Tiếp tc hoàn thin nâng cao nhn thc của con người trong nghiên cu các kết
cu khác nhau ca vt cht, khoa học đi sâu vào tìm hiểu thế gii vi mô, hoàn thin các
lý thuyết v nguyên t, v đin, song, trường... và nghiên cu s tiến hoá của vũ trụ.
o Chuyn kết qu nghiên cu khoa hc vào sn xut một cách nhanh chóng đồng thi
ng dng chúng mt cách có hiu qu trong đời sng xã hi.
Đặc điểm ni bt ca thi k này khoa học đã trở thành lực lượng sn xut trc tiếp, tr
thành tiền đề, điểm xut phát cho nhiu ngành sn xut vt cht mới. Song cũng chính s phát
trin nhanh chóng ca khoa hc li làm ny sinh nhng vấn đề mới như: môi sinh, môi trường,
bo v, và khai thác tài nguyên...Vì vy, li cn s quan tâm đầy đủ đến mi quan h gia
khai thác tái to t nhiên làm cho s phát trin ca khoa hc gn hài hoà với môi trường
sinh sng của con người.
b. Các giai đoạn phát trin ca tri thc khoa hc
Khoa hc phát trin t những phương hướng nghiên cứu đến trường phái, t đó có th hình
thành mt b môn hoc mt ngành khoa hc. S phát trin có th hình dung theo sơ đ ch trên hình
sau:
Logic phát trin ca khoa hc
Phương hướng khoa hc (scientific orientation)
mt tp hp nhng ni dung nghiên cu thuc mt hoc mt s lĩnh vực khoa học, được
định hướng theo mt hoc mt s mc tiêu v lý thuyết hoặc phương pháp luận.
Trường phái khoa hc (scientific school)
một phương hướng khoa học được phát triển đến mt cách nhìn mi hoc mt góc nhìn
mới đối với đối tượng nghiên cu, tiền đề cho s hình thành một hướng mi v thuyết hoc
phương pháp luận.
B môn khoa hc (scientific discipline)
Là h thng lý thuyết hoàn chnh v một đối tượng nghiên cu.
Ngành khoa hc (speciality)
một lĩnh vực hoạt động hi v nghiên cu khoa hc hoc một lĩnh vực đào tạo. Chng
hn, khi nói "chuyên gia ngành luật" có nghĩa là người hoạt động trong ngành luật, đã nắm vng hàng
lot b môn khoa hc v luật, như luật dân s, lut quc tế, lut hc so sánh, v.v..
Tài liu tham kho
Vũ Cao Đàm, 1999, Phương pháp luận Nghiên cu khoa hc
Lưu Xuân Mới, 2003, Phương pháp luận Nghiên cu khoa hc
Nguyễn Văn Tuấn, 2003, Phương pháp luận Nghiên cu khoa hc Giáo dc
Nguyn Thin Thng, Mt s vấn đ cơ bản v Phương pháp Nghiên cứu khoa hc
Nguyn Huy Hoàng, 2020, Giáo trình Nghiên cu khoa hc
Ý tưởng
khoa hc
Phương hướng khoa hc
Trường phái khoa hc
B môn khoa hc
Ngành khoa hc